
6
CHUYÊN ĐỀ 3
VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
(13 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực Yêu cầu cần đạt (YCCĐ) Mã hoá
1. Phẩm chất chủ yếu: Trách nhiệm. Tự giác, tích cực thực hiện trách nhiệm của công dân khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. TN. 1
2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
GQVĐ – ST. 2
3. Năng lực đặc thù: Năng lực tìm hiểu và tham gia vào các hoạt động kinh tế – xã hội.
– Bước đầu phân tích được những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
– Nêu được đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
– Nêu được những thành tựu và hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
– Nêu được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
– Trình bày được khái niệm công dân toàn cầu và các vấn đề hợp tác quốc tế, giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
CD. 3
Chú thích:
TN: Trách nhiệm; GQVĐ – ST: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; CD: Năng lực tìm hiểu và tham gia vào các hoạt động kinh tế – xã hội.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– CĐHT Giáo dục kinh tế và pháp luật 12, SGV, các hình ảnh thể hiện quan hệ của Việt Nam với các tổ chức kinh tế, đặc điểm của công dân toàn cầu, các thành tựu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
– Giấy A0, A3, viết lông, sáp màu,…
7
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ – Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, phần mềm PowerPoint,… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt động học (585 phút) Mục tiêu Nội dung dạy học trọng tâm Phương pháp/ kĩ thuật dạy học Phương án đánh giá
Hoạt động mở đầu
(10 phút)
Tạo tâm thế tích cực cho HS.
Chia sẻ hiểu biết về các sự kiện mà Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế và ý nghĩa của sự kiện này.
Dạy học hợp tác. Bảng kiểm về thái độ.
Hoạt động khám phá
(440 phút)
TN. 1
GQVĐ – ST. 2
CD. 3
– Tìm hiểu những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế. – Tìm hiểu chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước. – Tìm hiểu những thành tựu và hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. –Tìm hiểu một số biện pháp, chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. – Tìm hiểu khái niệm công dân toàn cầu và các vấn đề hợp tác quốc tế, giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
– Dạy học hợp tác, dạy học khám phá.
– Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật tia chớp.
– Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
Hoạt động luyện tập
(90 phút)
TN. 1
GQVĐ – ST. 2
CD. 3
– Bình luận về các nhận định.
– Nêu được những cơ hội và thách thức của địa phương, người lao động và bản thân khi địa phương hội nhập kinh tế quốc tế.
– Xác định được những thành tựu của địa phương khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
– Xử lí tình huống nhận định về ChatGPT.
– Dạy học giải quyết vấn đề.
– Kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật tranh biện.
– Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.