Quảng cáo
Các dạng bài tập góc với đường tròn
QR

Các dạng bài tập góc với đường tròn

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 105 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết và tuyển chọn các dạng bài tập góc với đường tròn, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 9 tham khảo khi học chương trình Toán 9 phần Hình học chương 3. Chương 3 . Góc với đường tròn 515. 1. Góc ở tâm. Số đo cung 515. 1. Tóm tắt lí thuyết 515. 2. Các ví dụ 516. 3. Luyện tập 517. 2. Liên hệ giữa cung và dây 520. 1. Tóm tắt lí thuyết 520. 2. Các ví dụ 520. 3. Luyện tập 522. 3. Góc nội tiếp 526. 1. Tóm tắt lí thuyết 526. 2. Các ví dụ 526. 3. Luyện tập 530. 4. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 534. 1. Tóm tắt lí thuyết 534. 2. Các ví dụ 534. 3. Luyện tập 537. 4. Các bài toán nâng cao 545. 5. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn 548. 1. Tóm tắt lí thuyết 548. 2. Các ví dụ 549. 3. Luyện tập 553. 6. Cung chứa góc 558. 1. Tóm tắt lí thuyết 558. 2. Các ví dụ 559. 3. Luyện tập 562. 7. Tứ giác nội tiếp 568. 1. Tóm tắt lí thuyết 568. 2. Các ví dụ 569. 3. Luyện tập 574. 8. Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp 581. 1. Tóm tắt lí thuyết 581. 2. Các ví dụ 581. 3. Luyện tập 583. 9. Độ dài đường tròn, cung tròn 588. 1. Tóm tắt lý thuyết 588. 2. Các ví dụ 588. 3. Luyện tập 591. 10. Ôn tập chương III 595.

Xem trước nội dung

Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn

Góc ởtâm. Sốđo cung §1

Tóm tắt lí thuyết 1

Định nghĩa 6. Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ởtâm.

A

m

B

O

n

Trong hình vẽtrên [ AOB là một góc ởtâm, ˘ AmB là cung nhỏ, ˘ AnB là cung lớn. Định nghĩa 7. ✓Sốđo của cung nhỏbằng sốđo của góc ởtâm chắn cung đó.

✓Sốđo của cung lớn bằng hiệu giữa 360◦và sốđo của cung nhỏ(có chung hai mút với cung lớn).

✓Sốđo của nửa đường tròn bằng 180◦. △ ! 29. Chú ý

✓Cung nhỏcó sốđo nhỏhơn 180◦.

✓Cung lớn có sốđo lớn hơn 180◦.

✓Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có “cung không ”với sốđo 0◦và cung cảđường tròn có sốđo 360◦.

Định nghĩa 8. Trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

✓Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có sốđo bằng nhau.

✓Trong hai cung, cung nào có sốđo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.

Định lí 13. Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì sđ˜ AB = sđ˜ AC + sđ˜ CB.

515

516 1. Góc ởtâm. Sốđo cung 516 1. Góc ởtâm. Sốđo cung 516 1. Góc ởtâm. Sốđo cung

O C

D

A B

H G

O

E F

Trong hình trên ˜ AB = ˜ CD; ˜ EF > ˜ GH.

Các ví dụ 2

b Ví dụ1. Cho đường tròn (O; R) và dây cung AB = R √

2. Tính sốđo của hai cung AB.

L Lời giải.

Xét tam giác △OAB ta có

AB2 = 2R2 = OA2 + OB2

nên tam giác vuông tại O. Suy ra [ AOB = 90◦. Vậy sốđo cung nhỏ˜ AB là sđd AB = 90◦. Và sốđo cung lớn ˜ AB là sđ˜ AB lớn = 360◦−90◦= 270◦.

A

B

O

□

b Ví dụ2. Cho đường tròn (O; R) và dây cung MN = R √

3. Tính sốđo của hai dây cung MN.

L Lời giải.

KẻOH ⊥MN tại H. ⇒HM = HN (định lí vềđường kính vuông góc dây cung).

Do đó HM = HN = MN

2 = R √

3 2 .

Ta có: cos HMO = MH

MO =

R √

3 2 R =

√

3 2 .

Nên \ HMO = 30◦⇒\ MON = 120◦. Suy ra sốđo cung nhỏsđ¯ MN = \ MON = 120◦. Và sốđo cung lớn sđ¯ MN lớn = 360◦−sđ¯ MN = 360◦−120◦= 240◦.

M

H

O

N

□

b Ví dụ3. Trên đường tròn (O; R) lấy ba điểm A, B, C sao cho dây cung AB = R, BC = R √

2 và tia BO nằm giữa hai tia BA và BC. Tính sốđo các cung nhỏAB, BC và AC.

L Lời giải.

Giáo viên: .................................... Giáo viên: .................................... Giáo viên: ....................................

517 Chương 3. Góc với đường tròn 517 Chương 3. Góc với đường tròn 517 Chương 3. Góc với đường tròn

△AOB đều nên [ AOB = 60◦. △BOC vuông cân tại O nên \ BOC = 90◦. Suy ra sđ˜ AB = sđ [ AOB = 60◦. sđ˜ BC = sđ\ BOC = 90◦. sđ˜ AC = sđ˜ AB + sđ˜ BC = 60◦+ 90◦= 150◦. A

B

C

O

□

b Ví dụ4. Hai tiếp tuyến tại B và C của nửa đường tròn (O; R) cắt nhau tại A. Biết OA = R √

2. Tính sốđo của cung BC.

L Lời giải.

cos [ AOB = OB

OA = R R √

2 = 1 √

2 =

√

2 2 ⇒[ AOB = 45◦.

Suy ra \ BOC = 90◦. Vậy sđ˜ BC = \ BOC = 90◦.

C

A O

B

□

b Ví dụ5. Trên dây cung AB của đường tròn (O) lấy hai điểm H và K sao cho AH = HK = KB. Vẽbán kính OD qua H và bán kính OC qua K. Chứng minh rằng:

1. ˜ AD = ˜ BC;

2. ˜ AD < ˜ DC.

L Lời giải.

1. Tam giác AOB cân tại O nên \ OAH = \ OBK.

Do đó △OAH = △OBK (c.g.c).

⇒\ AOH = \ BOK ⇒˜ AD = ˜ BC.

2. Vẽđường kính AE của đường tròn (O). Ta thấy OH là đường trung bình của tam giác △AKE nên OH ∥KE. ⇒\ AOH = \ OEK, \ HOK = \ OKE. Xét △OEK có OK < OE ⇒\ OEK < \ OKE. ⇒\ AOH < \ HOK ⇒˜ AD < ˜ DC.

B

E

H K A

O

D C

□

Luyện tập 3

} Bài 1. Cho đường tròn (O; R) và một điểm A nằm ngoài đường tròn sao cho OA = 2R. TừA kẻhai tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn (B và C là các tiếp điểm). Tìm sốđo cung lớn ˜ BC của

Tài liệu Toán 9 này là của: .................................... Tài liệu Toán 9 này là của: .................................... Tài liệu Toán 9 này là của: ....................................

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo