Quảng cáo
Chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
QR

Chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 78 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, ví dụ minh họa và bài tập chọn lọc chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên, giúp học sinh học tốt chương trình môn Toán lớp 6. Chuyên đề 1 . TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. + Dạng 1. Viết tập hợp, tập hợp con và sử dụng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂. + Dạng 2: Tính số phần tử của một tập hợp. + Dạng 3. Đếm số chữ số. + Dạng 4. Các bài toán về cấu tạo số. Chuyên đề 2 . PHÉP TOÁN TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. + Dạng 1. Thực hiện phép tính. + Dạng 2. So sánh. + Dạng 3. Tìm số chưa biết. Chuyên đề 3 . TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG, HIỆU, TÍCH. + Dạng 1. Chứng minh quan hệ chia hết. + Dạng 2. Tìm điều kiện cho quan hệ chia hết. [ads] Chuyên đề 4 . DẤU HIỆU CHIA HẾT. + Dạng 1. Chứng minh quan hệ chia hết. + Dạng 2. Tìm điều kiện cho quan hệ chia hết, chia dư. Chuyên đề 5 . SỐ NGUYÊN TỐ VÀ HỢP SỐ. + Dạng 1. Các bài toán về ước và bội. + Dạng 2. Các bài toán về số nguyên, hợp số. + Dạng 3. Các bài toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Chuyên đề 6 . ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT. + Dạng 1. Các bài toán về ước chung và bội chung. + Dạng 2. Các bài toán chứng minh. + Dạng 3. Các bài toán thực tế. Chuyên đề nâng cao 1 . SỐ CHÍNH PHƯƠNG. + Dạng 1. Kiểm tra một số có phải là số chính phương hay không. + Dạng 2. Lập số chính phương từ các chữ số đã cho. + Dạng 3. Toán chứng minh. Chuyên đề nâng cao 2 . NGUYÊN LÍ DIRICHLET.

Xem trước nội dung

Chuyên đề 1: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Tập hợp. Tập hợp con

- Tập hợp là một khái niệm cơ bản của Toán học. Để kí hiệu một tập hợp, ta dung các chữ cái in hoa A, B, … còn để viết một tập hợp, ta có thể sử dụng một trong hai cách:

• Liệt kê các phần tử của tập hợp.

• Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

- Một tập hợp có thể có một phần tử, nhiều phần tử,vô số phần tử nhưng cũng có thể không có phần tử nào. Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng, kí hiệu là ∅. Để minh họa một tập hợp cùng các phần tử của nó, người ta dùng biểu đồ Ven.

- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì ta nói A là tập hợp con của B. kí hiệu: A ⊂ B.

- Hai tập hợp A và B gọi là bằng nhau nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B và ngược lại. Kí hiệu: A = B.

- Một số tính chất:

• Với mọi tập hợp A, ta có: ∅ ⊂ A và A ⊂ A.

• Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì A = B.

• Nếu A ⊂ B và B ⊂ C thì A ⊂ C ( tính chất bắc cầu).

2. Tập hợp các số tự nhiên

- Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.

N = {0; 1; 2; 3; 4;…}

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*.

N* = {1; 2; 3; 4;…}

- Tia số tự nhiên:

9 8 7 6 5 4 3 0 1 2

1

CHUYEƹN ĐEቺ CHỌN LỌC TOAƵ N 6

ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a.

- Để ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, ta dùng 10 chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Trong hệ La Mã, ta dùng bảy kí hiệu: I, V, X, L, C, D, M với giá trị tương ứng trong hệ thập phân lần lượt là: 1; 5; 10; 50; 100; 500; 1000.

- Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên: Với hai số tự nhiên a và b bất kì, xảy ra một trong ba khả năng sau: a < b; a = b; a > b.

Nếu a < b thì trên tia số tự nhiên, điểm a nằm bên trái điểm b.

II. MỘT SỐ VÍ DỤ

Dạng 1. Viết tập hợp, tập hợp con và sử dụng các kí hiệu , , ∈∉⊂

Ví dụ 1: Cho hai tập hợp A = {1; 2; 4; 5; 7; 9} và B = {2; 3; 5; 6; 7}.

a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B.

b)Viết tập hợp D gồm các phần tử thuộc tập hợp B mà không thuộc tập hợp A.

c) Viết tập hợp E gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp A và B.

d) Viết tập hợp G gồm các phần tử hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B.

Giải

a) Ta thấy phần tử 1 ∈ A mà 1 ∉ B, do đó 1 ∈ C. Tương tự, ta cũng có: 4; 9 ∈ C

Vậy C = {1; 4; 9}

b) Làm tương tự câu a), ta có: D = {3; 6}

c) Ta thấy phần tử 2 vừa thuộc A, vừa thuộc B nên 2 ∈ E. Tương tự, ta có: 5; 7 ∈ E.

Vậy E = {2; 5; 7}.

d) Ta thấy phần tử 1 ∈ A nên 1∈ G; 3 ∈ B nên 3 ∈ G; …

Vậy G = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 9}

Nhận xét:

Tập hợp C gồm những phần tử thuộc tập hợp A, trừ những phần tử của A mà cũng thuộc B. Trên biểu đồ Ven, tập hợp C có minh họa là miền gạch chéo. Kí hiệu: C = A \ B (đọc là C là hiệu của A và B).

2

Tương tự, tập hợp D có minh họa là miền chấm D = B \ A (đọc là: D là hiệu của B và A).

Tập hợp E gồm những phần tử chung của hai tập hợp A và B. Trên biểu đồ Ven, E có minh họa là miền kẻ carô. Kí hiệu: E = A ∩ B (đọc là: E là giao của A và B).

Tập hợp G gồm những phần tử hoặc thuộc A, hoặc thuộc B nên có minh họa là cả hai vòng kín. Kí hiệu: G = A ∪ B (đọc là: G là hợp của A và B).

Ví dụ 2. Cho tập hợp A = {a, b, c}. Hỏi tập hợp A có tất cả bao nhiêu tập hợp con?

Giải

Tập hợp con của A không có phần tử nào là: ∅

Các tập hợp con của A có một phần tử là: {a}, {b}, {c}

Cấc tập hợp con của A có hai phần tử: {a, b}, {b, c}, {c, a}

Tập hợp con của A có ba phần tử là: {a, b, c}

Vậy A có tất cả tám tập hợp con.

Nhận xét:

Để tìm các tập hợp con của một tập hợp có n phần tử (n ∈ N), ta lần lượt tìm các tập hợp con có 0; 1; 2; 3; …; n phần tử của tập hợp đó.

Tập hợp A Các tập hợp con của A Số tập hợp con của A

∅

(n = 0)

∅ 1

{a}

(n = 1)

∅; {a}

2 = 2

{a, b}

(n = 2)

∅; {a}; {b}; {a, b}

4 = 2.2

{a, b, c}

(n = 3

∅; {a}; {b}; {c}; {a, b};

{b, c}; {c, a}; {a, b, c}

8 = 2.2.2

…

Từ đó ta rút ra kết luận sau:

- Tập hợp rỗng chỉ có một tập hợp con duy nhất là chính nó.

3

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo