
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 3. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
Mục tiêu
Kiến thức
+Hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, cũng có
thể không có phần tử nào.
+Hiểu khái niệm tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau.
Kĩ năng
+Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn.
+Biết cách tìm tập con của một tập hợp.
+Sử dụng đúng kí hiệu và .
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Số phần tử của một tập hợp
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần
tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử
nào.
Chú ý:
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng.
Tập hợp rỗng kí hiệu là .
2. Tập hợp con
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu A B hay . B A
3. Hai tập hợp bằng nhau
Nếu A B và B A thì . A B
Ví dụ. 3 ; A
; ; B a b
1;2;3;...;100 ; C
0;1;2;3;... .
Tập hợp A có một phần tử, tập hợp B có hai phần
tử, tập hợp C có 100 phần tử, tập hợp có vô số
phần tử.
Ví dụ. Tập hợp các số tự nhiên x sao cho .3 1 x là
tập hợp rỗng.
Ví dụ. ; ; ; ; ; . A x y B a b x y
. A B
Ví dụ. 2;4;7 ; 4;7;2 . A B
. A B
Trang 3
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Phần tử của tập hợp
Phương pháp giải
Để tính số phần tử của một tập hợp ta có thể:
• Viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử rồi đếm chúng.
• Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp rồi tính số phần tử của chúng, sử dụng công thức:
Nhận xét: Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có 1 b a phần tử.
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử và tính số phần tử của chúng:
a) Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng không vượt quá 15.
b) Tập hợp B các số tự nhiên x thỏa mãn 10 14. x
c) Tập hợp C các số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 20.
Hướng dẫn giải
a) 6;7;8;9;10;11;12;13;14;15 . A
Số phần
tử của
tập hợp
TẬP HỢP
Tập hợp
con
Có vô số phần tử
Có nhiều phần tử
Có một phần tử
Không có phần tử nào
Tập số tự nhiên
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều
thuộc tập hợp B thì A là tập con của B.
A B
Nếu , A B B A thì A B
Kí hiệu
Định nghĩa
Hai tập hợp
bằng nhau
Tập rỗng
(Số cuối – số đầu) : Khoảng cách giữa hai số liên tiếp + 1
Trang 4
b) 10;11;12;13 . B
c) 6;7;8;9;10;11;12;13;14;15;16;17;18;19 . C
Ví dụ 2. Với các tập hợp A, B, C ở Ví dụ 1. Hãy điền các kí hiệu thích hợp , , vào ô vuông:
a) B A; b) B C; c) A C;
d) B; d) 15 A; e) 20 C;
f) 11;12;13 B.
Hướng dẫn giải
a) B A; b) B C; c) A C;
d) B; d) 15 A; e) 20 C;
f) 11;12;13 B.
Ví dụ 3. Cho biết mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử?
a) Tập hợp A gồm các số tự nhiên x sao cho 7 3. x
b) Tập hợp B gồm các số tự nhiên x sao cho 10 30. x
c) Tập hợp C gồm các số tự nhiên x sao cho .0 0. x
d) Tập hợp D gồm các số tự nhiên y sao cho .0 5. y
Hướng dẫn giải
a) Ta có 7 3. x thì 10. x Suy ra 10 . A
Vậy A có một phần tử.
b) Ta có 10 30 x thì 20. x Suy ra 20 . B
Vậy B có một phần tử.
c) Ta có .0 0. x đúng với mọi số tự nhiên x. Suy ra . C
Vậy C có vô số phần tử.
d) Ta có .0 5 : y không tồn tại giá trị nào của y thỏa mãn đẳng thức.
Do đó . D
Vậy số phần tử của D là 0.
Ví dụ 4. Tính số phần tử của tập hợp | 3 ;1000 3000 . M x x k x
Hướng dẫn giải
M là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3 lớn hơn 1000 nhỏ hơn 3000.
Số lớn nhất của M là 2997.
Số nhỏ nhất của M là 1002.
Khoảng cách giữa hai số liên tiếp là 3 đơn vị.
Vậy số phần tử của M là 2997 1002 :3 1 666.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.