
Trang 1
BÀI 8. ƯỚC VÀ BỘI. SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ
NGUYÊN TỐ
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nhận biết được khái niệm ước, bội, số nguyên tố và hợp số.
+ Nắm được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Kĩ năng
+ Phân tích được một số tự nhiên bất kì ra thừa số nguyên tố, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng
phân tích.
+ Biết cách xác định tập hợp các ước, các bội của một số tự nhiên.
+ Nhận biết được một số hoặc một biểu thức là số nguyên tố hay hợp số.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Ước và bội
Định nghĩa
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
(khác 0) thì ta nói a là bội của b , còn b gọi là ước
của a .
Kí hiệu tập hợp các ước của a là Ö a , tập hợp
các bội của b là B b .
Cách tìm ước và bội
+ Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách
nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3; …
+ Ta có thể tìm các ước của a 1 a bằng cách
lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để
xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số
đó là ước của a .
Nhận xét:
+ Số 1 là ước của mọi số tự nhiên, số 0 là bội của
mọi số tự nhiên khác 0.
+ Tập hợp B b có vô số phần tử.
+ Tập hợp Ö a có hữu hạn phần tử.
2. Số nguyên tố. Hợp số
+ Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai
Ví dụ.
12 3 nên 12 là bội của 3 và 3 là ước của 12.
+ Tìm các bội nhỏ hơn 20 của 4
Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; 4 ta được các bội
nhỏ hơn 20 của 4 là: 0; 4; 8; 12; 16.
+ Tìm tập hợp Ö 12 .
Lần lượt chia 12 cho 1; 2; 3;...; 12 ta thấy 12 chỉ
chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 12.
Do đó Ö 12 1;2;3;4;6;12 .
Trang 2
ước là 1 và chính nó.
+ Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai
ước.
Chú ý:
+ Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không
là hợp số.
+ Số nguyên tố nhỏ nhất là 2, đó là số nguyên tố
chẵn duy nhất.
+ Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2; 3; 5; 7.
3. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số
nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa
số nguyên tố.
Chú ý:
+ Dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố của
mỗi số nguyên tố là chính số đó.
+ Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên
tố.
Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Có hai cách phân tích một số tự nhiên n 1 n ra
thừa số nguyên tố:
Cách 1. (Phân tích theo cột dọc)
+ Bước 1. Chia n cho một số nguyên tố (xét từ nhỏ
đến lớn).
+ Bước 2. Chia thương tìm được cho một số
nguyên tố (cũng xét từ nhỏ đến lớn).
………………….
Cứ tiếp tục như vậy đến khi thương bằng 1.
Cách 2. (Phân tích theo “sơ đồ cây”)
+ Bước 1. Viết n dưới dạng tích các thừa số.
+ Bước 2. Mỗi thừa số viết lại viết thành tích.
………………….
Tiếp tục như vậy đến khi các thừa số đều là số
nguyên tố.
Ví dụ.
Số a 2 3 4 5 6
Các
ước
của a
1; 2 1; 3 1; 2; 4 1; 5
1; 2;
3; 6
Các số 2; 3; 5 chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên 2;
3; 5 là số nguyên tố.
Các số 4 và 6 có nhiều hơn hai ước nên chúng là
hợp số.
Ví dụ. 6 2.3;12 2.2.3
Phân tích 60 ra thừa số nguyên tố:
Cách 1.
60
30
15
5
1
2
2
3
5
Cách 2.
60
6 10
2 3 2 5
2 60 2 .3.5
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.