
Trang 1
CHƯƠNG 3
BÀI 11: TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC.
TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA NÓ
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nhận biết và hiểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị
một phân số của nó.
Kĩ năng
+ Vận dụng được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị một
phân số của nó.
+ Áp dụng vào các bài toán thực tiễn.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Tìm giá trị phân số của một số cho trước
- Muốn tìm m
n của số b cho trước, ta tính
. , , 0 . m b m n n n
Tìm một số biết giá trị một phân số của nó
- Muốn tìm một số biết m
n của nó bằng a, ta tính
* : , . m a m n n
Ví dụ:
3 4 của 16 là 3 16. 12. 4
2 9 của 18 là 2 18. 4. 9
Ví dụ: Tìm một số biết 3
5
của số đó bằng 6.
Hướng dẫn giải
Số cần tìm là 3 6 : 10. 5
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Phương pháp giải
- Muốn tìm m
n của số b cho trước, ta tính
- m% của số b bằng
Ví dụ 1: 2
5 của 30 bằng 2 30. 12. 5
Ví dụ 2: 30% của 60 bằng 30 60. 18. 100
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Tìm
a) 3
4 của 120; b) 1
6 của 60000 đồng;
c) 15% của 250kg.
Hướng dẫn giải
a) 3
4 của 120 là 3 120. 90. 4
b) 1
6 của 60000 đồng là 1 60000. 10000 6 (đồng).
c) 15% của 250kg là 15 250. 37,5 100 (kg).
Ví dụ 2. Một giờ có 60 phút. Hỏi
a) 2
3 giờ; b) 1
4 giờ;
c) 5
12 giờ; d) 1 2 2 giờ;
. , , 0 . m b m n n n
.1 0 0
m b
Trang 3
bằng bao nhiêu phút?
Hướng dẫn giải
a) 2
3 giờ = 2 60. 3 phút = 40 phút. b) 1
4 giờ = 1 60. 4 phút = 15 phút.
c) 5
12 giờ = 5 60.12 phút = 25 phút. d) 1 2 2 giờ = 5 60. 2 phút = 150 phút.
Ví dụ 3. Lớp 6A có 50 học sinh, trong đó học sinh khá chiếm 3
5 số học sinh cả lớp. Số học sinh giỏi bằng
50% số học sinh khá, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh trung bình
và yếu?
Hướng dẫn giải
Lớp 6A có số học sinh khá là 3 50. 30 5 (học sinh).
Lớp 6A có số học sinh khá là 50 30. 15 100 (học sinh).
Lớp 6A có số học sinh trung bình và yếu là 50 – (30 + 15) = 5 (học sinh).
Ví dụ 4. Một số có ba chữ số, biết chữ số hàng trăm là 4. Nếu chuyển chữ số 4 xuống sau hàng đơn vị thì
được số mới bằng 3
4 số ban đầu. Tìm số ban đầu.
Hướng dẫn giải
Gọi số ban đầu là 4 , ;0 9,0 9 . ab a b a b
Nếu chuyển chữ số 4 xuống sau hàng đơn vị thì ta được số mới là 4. ab
Vì số mới bằng 3
4 số ban đầu nên ta có 3 4 .4 4 ab ab
hay 4. 4 3.4 ab ab
4. .10 4 3. 400 ab ab
40. 16 1200 3. ab ab
40. 3. 1200 16 ab ab
37. 1184 ab
32. ab
Vậy số ban đầu là 432.
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1. Tìm
a) 3
4 của 160cm; b) 1
6 của 120 000 đồng;
Trang 4
c) 2
5 của 45kg; d) 7
12 của 2 360 . m
Câu 2. Bình có 24 cái kẹo, Bình cho An 3
8 số kẹo của mình. Hỏi:
a) Bình cho An bao nhiêu cái kẹo?
b) Bình còn lại bao nhiêu cái kẹo?
Câu 3. Có bao nhiêu phút trong:
a) 3
10 giờ; b) 1
6 giờ; c) 2
3 giờ; d) 1
4 giờ;
e) 3
2 giờ; f) 3
5 giờ; g) 5
12 giờ; h) 7
15 giờ;
Câu 4. Trên đĩa có 36 quả cam. Bình ăn 25% số cam, Minh ăn 5
9 số cam còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy
quả cam?
Câu 5. Bố của Việt 48 tuổi. Tuổi của anh Việt bằng 1
3 tuổi bố. Tuổi của Việt bằng 75% tuổi của anh.
Tính tuổi của mỗi người.
Dạng 2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó
Phương pháp giải
Muốn tìm một số biết m
n của nó bằng a, ta tính Ví dụ 1: Tìm một số biết 2
3 của nó bằng 12.
Ta có 2 3 12: 12. 18. 3 2
Vậy số cần tìm là 18.
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Tìm một số biết:
a) 1
4 của nó bằng 20; b) 20% của nó bằng -40.
Hướng dẫn giải
a) Số đó bằng 1 20: 20.4 80. 4
b) Số đó bằng 20 100 40: 40. 200. 100 20
Ví dụ 2. Biết rằng 25,14.5 = 125,7 và 125,7:3 = 41,9.
Không cần thực hiện phép tính, hãy:
a) Tìm một số biết 3
5 của nó bằng 25,14.
* : , . m a m n n
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.