Quảng cáo
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Thành Công - Hà Nội
QR

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Thành Công - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu đề cương hướng dẫn ôn tập giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. I. Nội dung ôn tập 1. Số học: Hết bài 11: Ước chung – Ước chung lớn nhất. – Thứ tự thực hiện phép tính trong N. – Quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng. – Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9. – Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. – Tìm ƯCLN và ƯC thông qua ƯCLN. 2. Hình học Hết phần 1. Bài 20: Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang. II. Một số bài tập tham khảo Dạng 1. Thứ tự thực hiện phép tính. Dạng 2. Tính chất chia hết của một tổng. Dạng 3. Quan hệ chia hết. Ước – Bội. Dạng 4. Tìm ƯCLN – ƯC. Dạng 5. Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình thang. Dạng 6. Bài tập nâng cao.

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG

NHÓM TOÁN 6

NĂM HỌC 2022 - 2023

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - MÔN TOÁN 6

I. Nội dung ôn tập:

1. Số học: Hết bài 11. Ước chung – Ước chung lớn nhất

- Thứ tự thực hiện phép tính trong N.

- Quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng.

- Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9

- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

- Tìm ƯCLN và ƯC thông qua ƯCLN.

2. Hình học:

Hết phần 1. Bài 20. Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang

II. Một số bài tập tham khảo

Dạng 1. Thứ tự thực hiện phép tính

Bài 1. Thực hiện phép tính (hợp lý nếu có thể):

1) 277 113 323 87 + + +

2) 17.85 15.17 120 + −

3) 164.93 82.106 41.184 + −

4) 2 2 16.12 (4.23 353.4) − −

5) 3 3 8 6 4 .35 52.2 18 :18 − +

6) 2022 104:13 (56 220: 4).1 − −

7) 5 6 9 15 141 140:(38 2 ) 26 .26 : 26 − + −

8) 4 4 3 3 2 (13.17 4.17 ):17 (14.3 14.3 ):9 + − −

9) 3 3 100:{250:[350 (4.5 2 .25)]} − −

10) 3 2 3 2 2 .5 [131 (23 2 ) ] − − −

Bài 2. Tìm số tự nhiên x biết:

1) (7x 38) :12 828 + =

2) 119 (x 6) 2020: 20 − − =

3) 72 (84 9x) :7 69 − − =

4) 14 12 3.x 7 :7 8 − =

5) 21 20 305 5.x = 8 :8 102 − +

6) 2 4 6 .x 14.x 3 69 + − =

7) x3 81 =

8) 2 3.(2x 1) 75 + =

9) 3 2 2 2 2 (x 2) (1 2 3 ) 20 − = + + +

10) 267 7x 456  

Dạng 2. Tính chất chia hết của một tổng

Bài 3.

a/ Tìm x thuộc tập {24; 30; 42; 60; 105; 225} để 25 475 x + + chia hết cho 5.

b/ Tìm x thuộc tập {42; 39; 52; 60; 65; 145} để 390 26 x + − chia hết cho 13.

c/ Tìm x thuộc tập {240; 306; 432; 60; 402; 225} để 28 17 x + + chia hết cho 9.

Bài 4. Chứng tỏ rằng:

1) 13.12 26.27 13.33 + 2) 5 5 6 .5 3 53 −

3) 2 3 4 120 2 2 2 2 ... 2 + + + + + chia hết cho 3; 7; 31; 17

4) 4n 1 4n 1 3 2 5 + + +

5) 2006 2005 2004 75 (4 4 4 ... 1).25 + + + + + chia hết cho 100

Dạng 3. Quan hệ chia hết. Ước – Bội

Bài 5. Tìm số tự nhiên x biết

a/ (3) x B  và x < 20 b/ 6 x và 20 42 x   c/ ( 5) 7 x − và 0 50 x  

d/ x ∈ Ư(24) e/ 60 x và 6 x  g/ 36 ( 2) x −

Bài 6. Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố.

a/ 48 b/108 c/ 292 d/1500 e/ 1000

Bài 7. Trong một buổi học GDCD, lớp 6A có 40 học sinh cần chia đều thành các nhóm để thảo

luận. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được?

Cách chia Số nhóm Số người mỗi nhóm

Thứ nhất

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

4

10

12

5

Bài 8. Bình có 24 cây bút chì màu, bạn muốn xếp chúng vào các hộp nhỏ sao cho số bút mỗi

hộp bằng nhau và bằng một số lớn hơn 2. Hỏi Bình có thể dùng nhiều nhất bao nhiêu cái hộp?

ít nhất bao nhiêu cái hộp?

Bài 9. Lớp 6A có 42 học sinh. Trong dịp tham quan, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm

sao cho mỗi nhóm có số học sinh như nhau và mỗi nhóm có nhiều hơn 3 học sinh. Hỏi mỗi

nhóm có bao nhiêu người?

Bài 10. Thiện An có 18 viên bi. Bạn muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở mỗi túi đều

bằng nhau. Thiện An có thể xếp 18 viên bi đó vào bao nhiêu túi? (kể cả trường hợp xếp vào

một túi). Khi đó mỗi túi có bao nhiêu viên bi?

Dạng 4. Tìm ƯCLN – ƯC

Bài 11. Tìm ƯCLN của

a) 24; 108 b) 60 ;72 c) 96; 192 d) 24; 36; 160

Bài 12. Tìm các ước chung thông qua tìm ƯCLN

a) 16 và 42 b) 16; 42 và 86 c) 25 và 75 d) 25; 55 và 75

Bài 13. Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở, 48 bút bi và 36 gói bánh thành một số phần

thưởng như nhau để trao trong dịp sơ kết kì. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần

thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bút bi và gói bánh?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo