Quảng cáo
Đề cuối kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Lê Lợi - TP HCM
QR

Đề cuối kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Lê Lợi - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra đánh giá cuối học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Lê Lợi, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn Đề cuối kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Lê Lợi – TP HCM : + Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi? A. Hai đường chéo vuông góc với nhau B. Có 4 góc vuông. C. Có 4 cạnh bằng nhau D. Hai cặp cạnh đối diện song song với nhau. + Kết quả điều tra về loại quả ưa thích nhất đối với một số bạn trong lớp, mỗi bạn trả lời một lần, được ghi lại trong bảng sau: Cam Ổi Chuối Xoài Cam Khế Cam Ổi Khế Xoài Xoài Ổi Chuối Xoài Khế Xoài Cam Khế Cam Xoài Ổi Khế Xoài Chuối Cam. Hãy lập bảng thống kê và cho biết loại quả nào được các bạn yêu thích nhất. + Để khen thưởng cho các bạn có nhiều cố gắng học tập trong tuần, giáo viên chủ nhiệm lớp 6A có mua 60 quyển vở; 108 bút bi. Giáo viên chủ nhiệm muốn chia vở, bút bi thành các phần thưởng đều nhau. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu vở, bút bi?

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3

TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

Đề chính thức

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I

NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: TOÁN– KHỐI 6 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng. Hãy ghi vào bài làm phương án em cho là đúng.

Câu 1. Trong các số sau, số tự nhiên là

A. 2022 B. -2022

C. 2022,1 D. -2022,1

Câu 2. Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc là

A. Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa

B. Lũy thừa → Cộng và trừ → Nhân và chia

C. Nhân và chia → Cộng và trừ → Lũy thừa

D. Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ

Câu 3. Số nào sau đây là hợp số ?

A. 11. B. 17. C. 27. D. 31. Câu 4. Tập hợp số nguyên là tập hợp gồm

A. Các số nguyên âm và số 0. B. Số 0 và các số nguyên dương.

C. Số nguyên dương và số nguyên âm. D. Các số nguyên âm, số 0, các số nguyên dương.

Câu 5. Tập hợp các ước của 9 là:

A. A = {1; 3; 9} B. B = {3; 9}

C. C = {±3; ±9} D. D = {±1; ±3; ±9}

Câu 6. Biển báo nào sau đây là hình vuông.

A. Hình 3 B. Hình 1 C. Hình 4 D. Hình 2

Câu 7. Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

A. Hai đường chéo vuông góc với nhau

B. Có 4 góc vuông.

C. Có 4 cạnh bằng nhau

D. Hai cặp cạnh đối diện song song với nhau.

Câu 8. Cửa hàng bán kem thu thập thông tin số kem bán được trong một ngày bằng bảng dữ liệu sau

Loại kem Vani Socola Dừa Dâu Sầu riêng

Đậu đỏ Cà phê

Số kem bán được 5 13 43 1,6 9 -7 0

Các thông tin không hợp lí trong bảng dữ liệu trên là A. 1,6; 7 − B. 7 − C. 1,6 D. 0

Câu 9. Biểu đồ tranh biểu diễn số bàn thắng mà mỗi bạn lớp 6A ghi được trong giải bóng của trường.

Nam

An

Hạnh

Mỗi biểu tượng biểu diễn 3 bàn thắng. Số bàn thắng mà Nam ghi được là A. 4 B. 15 C. 8 D. 12 Câu 10. Bảng dữ liệu ban đầu sau cho biết điểm kiểm tra môn Toán giữa HKI của tổ 1 lớp

6A như sau:

8 9 5 9 8 7 6 9 7 8

Hỏi có bao nhiêu bạn đạt điểm cao nhất ?

A. 10 bạn. B. 1 bạn. C. 3bạn. D. 9bạn.

Câu 11. Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

A. −3 và −5 B. −5 và −6

C. 1 và 2 D. −3 và −2

Câu 12. Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường thích chơi các môn thể thao: bóng đá, bơi, bóng rổ (mỗi học sinh chỉ chọn một môn thể thao).

Phát biểu nào sau đây đúng? Trong Câu lạc bộ thể thao của trường: A. Có tất cả 150 học sinh thích chơi một trong ba môn: bóng đá, bơi, bóng rổ. B. Có nhiều học sinh thích chơi bóng đá nhất. C. Số học sinh thích bơi nhiều hơn thích bóng rổ là 20 . D. Tổng số học sinh thích bóng đá và bóng rổ là 100. PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1: (1,75 điểm)

a/ Viết các số La Mã biểu diễn các số tự nhiên 16 và 28.

b/ Tìm x và y để 41 2 x y chia hết cho 2, 3, 5 và 9.

c/ Cho các số tự nhiên: 7; 18; 29; 33. Em hãy chỉ ra số nguyên tố và hợp số trong các số trên.

Bài 2: (1,0 điểm) Để khen thưởng cho các bạn có nhiều cố gắng học tập trong tuần, giáo viên chủ nhiệm lớp 6A có mua 60 quyển vở; 108 bút bi. Giáo viên chủ nhiệm muốn chia vở, bút bi thành các phần thưởng đều nhau. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu vở, bút bi?

Bài 3: (2,0 điểm)

a/ Cho biết năm sinh của một số nhà toán học trong bảng sau:

Tên nhà toán học Năm sinh

Archimedes 287 TCN

Descarts (Đề-các) 1596

Thales (Ta-lét) 624 TCN

Lương Thế Vinh 1441

Em hãy sắp xếp các số chỉ năm sinh của các nhà toán học theo thứ tự tăng dần.

40

60

50

0

10

20

30

40

50

60

70

Bóng đá Bơi Bóng rổ

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo