Quảng cáo
Bài giảng mặt cầu, khối cầu
QR

Bài giảng mặt cầu, khối cầu

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 29 trang, trình bày lí thuyết trọng tâm và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề mặt cầu, khối cầu, giúp học sinh lớp 12 tham khảo khi học chương trình Hình học 12 chương 2: Mặt nón – mặt trụ – mặt cầu. Mục tiêu : Kiến thức : + Nắm được các trường hợp giao của mặt cầu với mặt phẳng, giao của mặt cầu với đường thẳng, vị trí của một điểm với mặt cầu. + Nắm vững công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu. Kĩ năng : + Biết vẽ hình trong từng bài toán cụ thể. + Biết tính bán kính, diện tích của mặt cầu và thể tích của khối cầu. + Giải được các bài toán liên quan đến khối cầu như bài toán tương giao với đường thẳng hay mặt phẳng, bài toán cực trị, bài toán thực tế. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Câu hỏi lí thuyết về mặt cầu, khối cầu. Cần nắm vững phần kiến thức trọng tâm ở trên. Dạng 2 . Tính bán kính, diện tích mặt, thể tích khối cầu. Bài toán tương giao của mặt cầu với đường thẳng hay mặt phẳng. Nắm vững các công thức tính diện tích và thể tích. Nắm vững các trường hợp tương giao của mặt cầu với đường thẳng hay mặt phẳng để rồi vận dụng các kiến thức của phần quan hệ song song, quan hệ vuông góc, các hệ thức lượng trong tam giác … để giải các bài tập. Dạng 3 . Mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện. Các khái niệm cần lưu ý: + Mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện: là mặt cầu mà nó đi qua tất cả các đỉnh của hình đa diện. Tâm của mặt cầu ngoại tiếp cách đều tất cả các đỉnh của hình đa diện. + Trục của đa giác: là đường thẳng đi qua tâm của đường tròn ngoại tiếp đa giác và vuông góc với mặt phẳng chứa đa giác. Mọi điểm nằm trên trục thì cách đều các đỉnh của đa giác và ngược lại. + Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng: Là mặt phẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó. Mọi điểm nằm trên mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng thì cách đều hai điểm mút của đoạn thẳng và ngược lại. Phương pháp giải: Đối với bài toán mặt cầu ngoại tiếp khối đa diện thì mấu chốt của vấn đề là phải xác định được tâm của mặt cầu ngoại tiếp khối đa diện đó. Khi xác định được tâm của mặt cầu ngoại tiếp thì ta có thể tính được các yếu tố còn lại như bán kính, diện tích mặt cầu, thể tích của khối cầu. + Cách 1. Tìm một điểm cách đều các đỉnh của khối đa diện theo định nghĩa mặt cầu. + Cách 2. Tâm mặt cầu ngoại tiếp khối đa diện là giao điểm của trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy và mặt phẳng trung trực của một cạnh bên. + Cách 3. Dựa vào trục của đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy và trục của đường tròn ngoại tiếp một mặt bên. Dạng 4 . Mặt cầu nội tiếp khối đa diện. Mặt cầu nội tiếp khối đa diện là mặt cầu tiếp xúc với tất cả các mặt của khối đa diện. Phương pháp giải: Xác định được và hiểu rõ khoảng cách từ tâm của mặt cầu nội tiếp khối đa diện tới các mặt của khối đa diện chính là bán kính của mặt cầu nội tiếp khối đa diện. Từ đó có thể tính được bán kính, diện tích xung quanh của mặt cầu, thể tích của khối cầu và giải được các bài toán liên quan. Dạng 5 . Bài toán cực trị. Tương tự như bài toán cực trị về hình nón, hình trụ ta thường đánh giá trực tiếp dựa vào hình hoặc biểu diễn hay quy đại lượng cần tìm cực trị phụ thuộc vào một yếu tố sau đó đánh giá tìm ra đáp án. Dạng 6 . Bài toán thực tế. Nắm vững kiến thức các dạng toán trên để giải bài toán thực tế liên quan đến mặt cầu. Dạng 7 . Dạng toán tổng hợp. Sử dụng kiến thức về hình nón, hình trụ, hình cầu ở các dạng toán trên để giải bài toán tổng hợp.

Xem trước nội dung

TOANMATH.com Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 6. MẶT NÓN, MẶT CẦU, MẶT TRỤ

BÀI 3: MẶT CẦU – KHỐI CẦU

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm được các trường hợp giao của mặt cầu với mặt phẳng, giao của mặt cầu với đường thẳng,

vị trí của một điểm với mặt cầu.

+ Nắm vững công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.

 Kĩ năng

+ Biết vẽ hình trong từng bài toán cụ thể.

+ Biết tính bán kính, diện tích của mặt cầu và thể tích của khối cầu.

+ Giải được các bài toán liên quan đến khối cầu như bài toán tương giao với đường thẳng hay

mặt phẳng, bài toán cực trị, bài toán thực tế...

TOANMATH.com Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Định nghĩa

- Tập hợp các điểm trong không gian cách điểm O cố định một khoảng R không đổi gọi là mặt cầu tâm O, bán kính R, kí

hiệu là:   ; . S O R Khi đó    ; . S O R M OM R  

- Khối cầu hay hình cầu   ; S O R là tập hợp tất cả các

điểm M sao cho . OM R 

Vị trí tương đối giữa mặt cầu và một điểm

Cho mặt cầu   ; S O R và một điểm A. Nếu:

+) OA R  thì điểm A nằm trên mặt cầu   ; . S O R

+) OA R  thì ta nói điểm A nằm ngoài mặt cầu   ; . S O R

+) OA R  thì ta nói điểm A nằm trong mặt cầu   ; . S O R

Ta thường vẽ hay biểu diễn một mặt cầu hay khối cầu như hình sau:

Vị trí tương đối giữa mặt cầu và đường thẳng

Cho mặt cầu   ; S I R và đường thẳng . Gọi H

là hình chiếu của I lên  hay   ; . d I IH 

Nếu:

+) : IH R   không cắt mặt cầu hay mặt cầu   S ;I R và đường thẳng  không có điểm chung.

+) IH R  thì  với mặt cầu   ; S I R có một

điểm chung duy nhất là H. Ta nói  là một tiếp

tuyến của mặt cầu   ; S I R và H là tiếp điểm.

+) : IH R   cắt mặt cầu   ; S I R tại hai điểm

phân biệt.

Nhận xét:

+) IAB cân tại I, điểm H là trung điểm của AB và

2 2 2 2 2 . 2 AB R IH AH IH         

Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng

TOANMATH.com Trang 3

Cho mặt cầu   ; S I R và mặt phẳng  P . Gọi H

là hình chiếu vuông góc của I lên  P hay

   ; . d I P IH  Nếu:

+) : IH R  Mặt cầu   ; S I R và mặt phẳng  P

không có điểm chung.

+) Nếu : IH R  Mặt phẳng  P tiếp xúc mặt

cầu   ; S I R . Lúc này ta nói mặt phẳng  P là mặt

phẳng tiếp diện của mặt cầu và H là tiếp điểm.

Lưu ý:  IH P 

+) Nếu : IH R  Mặt phẳng  P cắt mặt cầu

theo thiết diện là đường tròn có tâm   I I H   và

bán kính

2 2 2 2. r R IH R I I    

Nhận xét: Đường tròn giao tuyến có diện tích lớn

nhất khi mặt phẳng  P đi qua tâm I của mặt cầu

  ; S I R . Đường tròn này ta gọi là đường tròn lớn.

Công thức cần nhớ

Cho mặt cầu   ; . S I R

- Diện tích mặt cầu 2 4 . S R  

- Thể tích khối cầu 3 4 . 3 V R  

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

MẶT CẦU

Tập hợp các điểm trong không gian cách điểm O cố định một khoảng R không đổi gọi là mặt cầu tâm O, bán kính R.

Kí hiệu:    ; . S O R M OM R  

TOANMATH.com Trang 4

MẶT CẦU – KHỐI CẦU

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1. Câu hỏi lí thuyết về mặt cầu, khối cầu

Phương pháp giải

Cần nắm vững phần kiến thức trọng tâm ở trên

Ví dụ: Cho hình cầu có bán kính R. Khi đó thể tích khối cầu là

A. 3 4 . 3 R  B. 3 2 . 3 R  C. 3 1 . 3 R  D. 3 4 . R 

Hướng dẫn giải

Từ công thức tính thể tích của khối cầu 3 4 3 V R   ta suy ra đáp án.

Chọn A.

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Diện tích mặt cầu có bán kính R là

A. 2 4 . R  B. 3 4 . R  C. 2 4 . 3 R  D. 3 4 . 3 R 

Hướng dẫn giải

Từ công thức tính diện tích của mặt cầu 2 4 S R   ta suy ra đáp án.

Chọn A.

Ví dụ 2. Từ một điểm M nằm ngoài mặt cầu   S ; O R có thể kẻ được bao nhiêu tiếp tuyến với mặt cầu?

A. Vô số. B. 0. C. 1. D. 2.

Hướng dẫn giải

Từ một điểm M nằm ngoài mặt cầu   S ; O R có thể kẻ được vô số tiếp tuyến với mặt cầu.

Chọn A.

Chú ý: Nếu M nằm trên mặt cầu thì đáp án vẫn là vô số tiếp tuyến nhưng lúc này các tiếp tuyến đều nằm trên mặt phẳng tiếp diện của mặt cầu tại M.

CÁC CÔNG THỨC

Diện tích mặt cầu

Thể tích khối cầu

2 4 . S R  

3 4 . 3 V R  

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo