Quảng cáo
Phương pháp phần bù tính thể tích khối đa diện phức tạp - Vương Thanh Bình
QR

Phương pháp phần bù tính thể tích khối đa diện phức tạp - Vương Thanh Bình

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 13 trang trình bày tóm tắt lý thuyết và các kiến thức hình học liên quan, các ví dụ mẫu và một số bài tập có lời giải chi tiết phương pháp phần bù tính thể tích khối đa diện phức tạp. Khái niệm khối đa diện phức tạp: Là khối đa diện không cơ bản (không phải chóp tam giác, chóp tứ giác, hình lăng trụ, hình hộp, hình lập phương … ) hoặc cơ bản nhưng khó tính chiều cao và diện tích đáy. Ý tưởng: Ta sẽ xây dựng khối đa diện phức tạp (H) nằm trong khối chóp cơ bản (A). Ví dụ dụ khối chóp (A) gồm khối đa diện phức tạp (H) và khối chóp cơ bản (B) khi đó: VH = VA – VB [ads] Các dạng thường gặp + Dạng 1: (Cơ bản) A = H + B ⇒ VH = VA – VB + Dạng 2: (Nâng cao) A = H + B + C ⇒ VH = VA – VB – VC + Dạng 3: (Rất khó) A = H + B + C + D ⇒ VH = VA – VB – VC – VD Kiến thức liên quan 1. Định lý Talet: Cho tam giác ABC, đường thẳng d song song với BC đồng thời cắt các cạnh AB, AC hoặc các đường kéo dài của 2 cạnh này tại M, N thì ta có tỉ lệ: AM/AN = AB/AC 2. Định lý 3 đường giao tuyến: Cho 3 mặt phẳng (P), (Q), (R) giao nhau theo 3 giao tuyến d1, d2, d3 thì 3 giao tuyến này một là đôi một song song hai là đồng quy. Bài tập vận dụng có lời giải chi tiết

Xem trước nội dung

PHƢƠNG PHÁP PHẦN BÙ TÍNH THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN PHỨC TẠP Tác giả: Vương Thanh Bình Bản Full đáp án tại Facebook: https://www.facebook.com/ThanhBinhKami Link video full miễn phí tại : http://moon.vn/Pro/1/228 Mọi góp ý và bài tập liên quan đến phương pháp vui lòng Inbox Facebook A-LÝ THUYẾT CHUNG 1) Khái niệm khối đa diện phức tạp : Là khối đa diện không cơ bản ( không phải chóp tam giác, chóp tứ giác, hình lăng trụ, hình hộp, hình lập phương ... ) Hoặc cơ bản nhưng khó tính chiều cao và diện tích đáy.

2) Ý tƣởng : Ta sẽ xây dựng khối đa diện phức tạp   H nằm trong khối chóp cơ bản  A . Ví

dụ dụ khối chóp  A gồm khối đa diện phức tạp   H và khối chóp cơ bản B khi đó

H A B V V V  

3) Các dạng thƣờng gặp : +) Dạng 1: (Cơ bản) H A B A H B V V V     

+) Dạng 2: (Nâng cao) H A B C A H B C V V V B       

+) Dạng 3: (Sao) H A B C D A H B C D V V V V V         

4) Kiến thức liên quan : 4.1. Định lý Talet: Cho tam giác ABC , đường thẳng d song song với BC đồng thời cắt các

cạnh , AB AC hoặc các đường kéo dài của 2 cạnh này tại , M N thì ta có tỉ lệ : AM AN AB AC 

4.2. Định lý 3 đƣờng giao tuyến: Cho 3 mặt phẳng  , , P Q R giao nhau theo 3 giao tuyến

1 2 3 , , d d d thì 3 giao tuyến này một là đôi một song song hai là đồng quy.

DẠNG 1:     H A B V V V  

Ví dụ minh họa: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn 3 AB a  ,

đáy nhỏ CD a  , cạnh bên 4 2 , 3

a AD a BC   . Chiều cao 3 SA a  . Tính thể tích của khối chóp

.S ABCD

A.

3 8 2 3 a B.

3 16 2 9 a C.

3 11 3 9 a D.

3 7 5 9 a

 Phân tích ý tƣởng

+) Để tính thể tích khối chóp .S ABCD ta phải tính được diện tích đáy ABCD là một hình thang rất khó tính diện tích ( Vì không phải hình thang cân, không phải hình thang vuông và chiều cao trong hình thang khó tính được ) +) Trong trường hợp này ta sẽ sử dụng phƣơng pháp phần bù tính thể tích Ta xây dựng khối chóp .S ABCD nằm trong khối chóp .S IAB khi đó

      . . . S ABCD S IAB S ICD V V V  

Đương nhiên ta phải chọn sao cho khối chóp .S IAB và khối chóp .S ICD đều dễ dàng tính được thể tích.

 Giải

+) Kéo dài AD và BC cắt nhau tại I. Khi đó

        . . .

1 . 3

IAB ICD S ABCD S IAB S ICD V V V SA S S    

+) Theo định lý Talet ta có: 1 3 ID IC CD IA IB AB    1 9 ICD IAB S S   hay 8 9 ABCD IAB S S 

+) Từ 4 2 , 3

a AD a BC   dễ tính được 3 , 2 IA a IB a   .

+) Theo định lý Herong ta có:    

2 2 2 IAB S p p IA p IB p IC a     

Vậy

3 2 1 8 1 8 16 2 . .3 . .2 2 3 9 3 9 9 ABCD IAB

a V SA S a a   

BÀI TẬP TƢƠNG TỰ

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có thể tích là 3 a đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Mặt phẳng   qua AM và song song với BD cắt SB, SD tại E và F. Tính thể tích của khối đa diện AEMCB

A.

3

2 2

a B.

3

3 a C.

3 2 2 3 a D.

3 5

14

a

GIẢI

+) Ta xây dựng khối đa diện AEMCB nằm trong khối chóp S.ABC. Khi đó: . . AEMCB S ABC S AEM V V V  

+) Ta có: .

. . .

2 1 1 1 . . 3 2 3 3

S AEM

S AEM S ABC S ABC

V SE SM V V V SB SC     

3

. . . 2 1 3 3 3 AEMCB S ABC S AEM S ABC ABCD

a V V V V V      

Bài 2: Cho lăng đứng . ' ' ' ABC A B C có đáy ABC là tam giác vuông cân, AB BC a   cạnh bên

' 2 AA a  . Gọi M và N là 2 điểm thỏa mãn sao cho ' ' 1 ' ' ' 3 B M B N BA B C   . Tính thể tích khối đa điện

' B MNCBA

A.

3

2 a B.

3 4 3

15

a C.

3 9 2 28 a D.

3 13

27

a

GIẢI +) Ta xây dựng khối đa diện ' B MNCBA nằm trong khối chóp tam giác .I ABC

+) Ta có . '

.

' 1 1 1 1 . . . . 3 3 3 27

I B MN

I ABC

V IM IN IB V IA IC IB    ' ' . 1 26 27 27 IB MN IABC B MNCBA I ABC V V V V    

+) Mà

3

.

1 1 1 1 . . .3 . . . 3 2 3 2 2 I ABC

a V IB BA BC a a a   

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo