
ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Số Phức Nâng Cao
File Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Trang 0 Facebook: https://www.facebook.com/dongpay
ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Số Phức Nâng Cao
File Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Trang 1 Facebook: https://www.facebook.com/dongpay
A - LÝ THUYẾT CHUNG
1. Định nghĩa
- Một biểu thức dạng a bi với 2 , , 1 a b R i được gọi là một số phức.
- Đối với số phức , z a bi ta nói a là phần thực, b là phần ảo của .z
- Tập hợp số phức kí hiệu là
2. Hai số phức bằng nhau
- Hai số phức bằng nhau nếu phần thực và phần ảo của chúng tương ứng bằng nhau.
- Công thức:
a c a bi c di b d
Biểu diễn hình học của số phức.
- Điểm ; M a b trong hệ tọa độ vuông góc Oxy được gọi là điểm biểu diễn của số phức . z a bi
Môđun của số phức.
- Cho số phức z a bi có điểm biểu diễn là ; M a b trên mặt phẳng tọa độ Oxy . Độ dài của
véctơ
OM được gọi là mô đun của số phức z và kí hiệu là . z
- Công thức 2 2. z OM a bi a b
3. Số phức liên hợp
- Cho số phức , z a bi số phức dạng z a bi được gọi là số phức liên hợp của .z
Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia.
- Cho số phức 1 2 , , z a bi z c di ta có 1 2 . z z a bi c di a c b d i
- Cho số phức 1 2 , , z a bi z c di ta có 1 2 . z z a bi c di a c b d i
- Cho số phức 1 2 , , z a bi z c di ta có 1 2 . . . z z a bi c di ac bd ad bc i
- Cho số phức 1 2 , , z a bi z c di (với 2 0 z ) tacó:
1 2 2 2 2 2
. a bi c di ac bd bc ad z a bi i z c di c di c di c d c d
Phương trình bậc hai với hệ số thực. Cho phương trình bậc hai 2 ax 0 bx c với , , a b c R và 0. a Phương trình này có biệt thức
2 4 , b ac nếu:
- 0 phương trình có nghiệm thực . 2 b x a
- 0 phương trình có hai nghiệm thực phân biệt 1,2 . 2 b x a
ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Số Phức Nâng Cao
File Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Trang 2 Facebook: https://www.facebook.com/dongpay
- 0 phương trình có hai nghiệm phức 1,2 . 2 b i x a
4. Acgumen của số phức 0 z
ĐỊNH NGHĨA 1 Cho số phức 0 z . Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z . Số đo (radian) của mỗi góc lượng giác tia đầu , Ox tia cuối OM được gọi là acgumen của .z CHÚ Ý Nếu là một acgumen của z (hình dưới) thì gọi acgumen của z có dạng 2 , . k k Z (người ta thường nói: Acgumen của 0 z xác định sai khác 2 , k k Z ).
5. Dạng lượng giác của số phức
Xét số phức 0 , . z a bi a b Kí hiệu r là mô đun của z và của một acgumen của z
(hình dưới) thì dễ thấy rằng: cos , sin . a r b r
Vậy 0 z a bi có thể viết dưới dạng cos + sin . z r i
ĐỊNH NGHĨA Dạng cos + sin z r i , trong đó 0, r được gọi là dạng lượng giác của số phức 0. z
Dạng 0 , z a bi a b , được gọi là dạng đại số của số phức .z
Nhận xét. Để tìm dạng lượng giác cos + sin z r i của số phức 0 , z a bi a b khác 0 cho trước ta cần:
1. Tìm : r đó là mô đun của 2 2 , ; z r a b số r cũng là khoảng cách từ gốc O đến điểm M biểu diễn số z trong mặt phẳng phức.
2. Tìm : đó là một acgumen của ; z là số thực sao cho cos = a r và sin ; b
r số đó cũng là
số đo một góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối . OM
CHÚ Ý
1. 1 Z khi và chỉ khi os + sin ; . Z c i
2. Khi 0 z thì 0 z r nhưng acgumen của z không xác định (đôi khi coi acgumen của 0 là số
thực tùy ý và vẫn viết 0 0 os + sin . c i
3. Cần để ý đòi hỏi 0 r trong dạng lượng giác os + sin r c i của số phức 0. z
6. Nhân và chia số phức lượng giác
Ta đã công thức nhân và chia số phức dưới dạng đại số. Sau đây là định lý …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.