Quảng cáo
Số phức và một số ứng dụng - Nguyễn Tài Chung
QR

Số phức và một số ứng dụng - Nguyễn Tài Chung

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 45 trang được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Tài Chung (giáo viên Toán trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Gia Lai) giới thiệu một số ứng dụng của số phức trong việc giải các bài toán liên quan đến chứng minh bất đẳng thức, giải phương trình, hệ phương trình, phương trình hàm đa thức. Khái quát nội dung tài liệu số phức và một số ứng dụng – Nguyễn Tài Chung: BÀI 1 . SỐ PHỨC VÀ MỘT VÀI ỨNG DỤNG • Sử dụng số phức chứng minh bất đẳng thức Ta xét một số ví dụ về dùng số phức để chứng minh bất đẳng thức. Đây là phương pháp rất độc đáo, thú vị, dùng cái ảo để chứng minh cái thực. • Sử dụng số phức giải phương trình, hệ phương trình Một phương trình nghiệm phức f(z) = 0, với z = x + iy, ta biến đổi thành: h(x,y) + ig(x,y) = 0 ⇔ h(x,y) = 0 và g(x,y) = 0. Nghĩa là một phương trình nghiệm phức, bằng cách tách phần thực và phần ảo luôn có thể đưa về hệ phương trình. • Hệ lặp sinh bởi các đa thức đối xứng ba biến • Sử dụng số phức để giải phương trình hàm đa thức Nghiệm của đa thức đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một đa thức. Cụ thể, nếu đa thức P(x) bậc n (n ∈ N*) có n nghiệm x1, x2, . . . , xn thì P(x) có dạng P(x) = c(x − x1)(x − x2). . .(x − xn). Tuy nhiên nếu chỉ xét các nghiệm thực thì trong nhiều trường hợp sẽ không đủ số nghiệm. Hơn nữa trong bài toán phương trình hàm đa thức, nếu chỉ xét các nghiệm thực thì lời giải sẽ không hoàn chỉnh. Định lí cơ bản của đại số vì vậy đóng một vai trò hết sức quan trọng trong dạng toán này.

Xem trước nội dung

1 | Nguyễn Tài Chung - Giáo viên THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai

MỤC LỤC

1 Sốphức và một vài ứng dụng 1

A Lý thuyết 1

B Ví dụgiải toán 5

C Bài tập 14

1 Đềbài 14

2 Lời giải 16

D Sửdụng sốphức chứng minh bất đẳng thức 23

E Sửdụng sốphức giải phương trình, hệphương trình 29

F Hệlặp sinh bởi các đa thức đối xứng ba biến 36

2 Sửdụng sốphức đểgiải phương trình hàm đa thức 39

BÀI 1. SỐPHỨC VÀ MỘT VÀI ỨNG DỤNG

A. LÝ THUYẾT

1. Một sốđịnh nghĩa.

✓Một sốphức z là một biểu thức dạng z = a + bi, trong đó a và b là những sốthực và i là sốthỏa mãn i2 = −1. Sốa gọi là phần thực, b gọi là phần ảo của sốphức z = a + bi, còn i gọi là đơn vịảo.

✓Cho hai sốphức z = a + bi và z′ = a′ + b′i. Khi đó:

z = z′ ⇔ a = a′

b = b′.

✓Tập hợp tất cảcác sốphức thường được ký hiệu là C. Vậy:

C = {a + bi|a, b ∈R}.

✓Sốphức z = a + 0i có phần ảo bằng 0 được coi là sốthực và viết là:

a + 0i = a ∈R ⊂C.

MỤC LỤC

2 | Nguyễn Tài Chung - Giáo viên THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai

✓Sốphức z = 0 + bi có phần thực bằng 0 được gọi là sốảo (còn gọi là sốthuần ảo) và viết là z = bi.

✓Số0 = 0 + 0i = 0i vừa là sốthực vừa là sốảo.

2. Môđun của sốphức. Cho sốphức z = a + bi, khi đó √

a2 + b2 được gọi là môđun (độ dài) của z, ký hiệu là |z|. Vậy |z| = √

a2 + b2. 3. Sốphức liên hợp. Cho z = a + bi ∈C, khi đó sốphức liên hợp với z là z = a −bi. 4. Biểu diễn hình học của sốphức. Trong mặt phẳng tọa độOxy, mỗi sốphức z = a + bi được biểu diễn bởi điểm M(a; b). Ngược lại mỗi điểm M(a; b) biểu diễn một sốphức là z = a + bi. Ta còn viết là M(a + bi) hay M(z). 5. Các phép toán trên sốphức. Cho hai sốphức z = a + bi và z′ = a′ + b′i. Khi đó:

✓Tổng của hai sốphức z và z′ là: z + z′ = (a + a′) + (b + b′) i.

✓Sốđối của sốphức z = a + bi là sốphức −z = −a −bi.

✓Hiệu của hai sốphức z và z′ là: z −z′ = (a −a′) + (b −b′) i.

✓Tích của hai sốphức z và z′ là: zz′ = (aa′ −bb′) + (ab′ + a′b) i.

✓Nghịch đảo của sốphức z = a + bi ̸= 0 là:

z−1 = 1 a2 + b2 (a −bi)

= z

|z|2

!

.

✓Thương của hai sốphức z và z′ ̸= 0 là:

z z′ = z.z′−1 = (a + bi) a′

a′2 + b′2 − b′

a′2 + b′2 i

= aa′ + bb′

a′2 + b′2 −ab′ −a′b

a′2 + b′2 i.

✓Lũy thừa của sốphức z được định nghĩa như sau:

z0 = 1, zn = z.z . . . z | {z } n chữz với n ∈N∗.

zn = 1 z−n , với z ̸= 0, n = −1, −2, −3, . . .

✓Căn bậc n (n ∈N∗) của sốphức z, kí hiệu n√z, là sốphức z1 sao cho zn 1 = z.

Chú ý 1. Đểchia hai sốphức được nhanh chóng ta làm như sau:

z z′ = z.z′

z′.z′ = z.z′

|z′|2 .

Tức là đểtìm z

z′ ta chỉcần nhân tửvà mẫu cho sốphức liên hợp của z′.

6. Tìm căn bậc hai của sốphức z.

MỤC LỤC

3 | Nguyễn Tài Chung - Giáo viên THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai

✓Nếu z = 0 thì z có một căn bậc hai là 0.

✓Nếu z = a > 0 thì z có hai căn bậc hai là √a và −√a.

✓Nếu z = a < 0 thì z có hai căn bậc hai là √−a i và −√−a i.

✓Nếu z = a + bi (b ̸= 0) thì ta tìm căn bậc hai của z như sau: Ta cần tìm sốphức x + yi sao cho:

(x + yi)2 = a + bi ⇔x2 −y2 + 2xyi = a + bi ⇔ x2 −y2 = a 2xy = b.

Giải hệnày ta tìm được x và y, tức là tìm được x + yi.

7. Dạng lượng giác của sốphức. Cho sốphức z = a + bi ̸= 0. Trong mặt phẳng Oxy, số phức z = a + bi được biểu diễn bởi một điểm duy nhất M(a; b). Ta có:

|z| = p

a2 + b2 = # » OM .

Sốđo (radian) của mỗi góc lượng giác φ = (Ox, OM) gọi là acgumen của sốphức z. Vậy ta có: a = r cos φ, b = r sin φ,

z = r(cos φ + i sin φ), với r = |z| = p

a2 + b2 = # » OM

và z = r(cos φ + i sin φ) được gọi là dạng lượng giác của sốphức z = a + bi. Lưu ý. Nếu φ là một acgumen của z thì mọi acgumen của z có dạng φ + k2π, k ∈Z (người ta thường nói acgumen của z ̸= 0 sai khác k2π, k ∈Z). 8. Các công thức thường dùng của dạng lượng giác. Cho hai sốphức:

z = r(cos φ + i sin φ) ̸= 0, z′ = r′(cos β + i sin β) ̸= 0.

Khi đó:

zz′ = rr′ [cos(φ + β) + i sin(φ + β)] z z′ = r

r′ [cos(φ −β) + i sin(φ −β)]

zn = [r (cos φ + i sin φ)]n = rn (cos nφ + i sin nφ), ∀n = 0, 1, 2, . . .

Công thức sau cùng gọi là công thức Moa-vrơ. 9. Căn bậc n của sốphức. Cho sốphức z = r (cos ϕ + i sin ϕ) , r > 0. Khi đó các căn bậc …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo