Quảng cáo
Số phức và các phép toán về số phức - Diệp Tuân
QR

Số phức và các phép toán về số phức - Diệp Tuân

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 80 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, hướng dẫn giải các dạng toán số phức và các phép toán về số phức trong chương trình Giải tích 12 chương 4 bài số 1. Khái quát nội dung tài liệu số phức và các phép toán về số phức – Diệp Tuân: Nhóm bài toán 1 . Tính toán cộng trừ, nhân chia các số phức. + Áp dụng các công thức cộng, trừ, nhân, chia và lũy thừa số phức. + Số phức và thuộc tính của nó. + Lũy thừa đơn vị ảo. Nhóm bài toán 2 . Hai số phức bằng nhau. + Áp dụng các công thức cộng, trừ, nhân, chia số phức để rút gọn đưa về tính chất hai số phức bằng nhau. + a + bi = c + di khi và chỉ khi a, b, c, d thuộc R. Nhóm bài toán 3 . Tính toán số phức có chứa lũy thừa đơn vị ảo i^n. + Áp dụng các công thức lũy thừa đơn vị ảo. + Áp dụng các phép toán cộng trừ, nhân chai số phức. [ads] Nhóm bài toán 4 . Tìm phần thực, phần ảo, số phức liên hợp và môđun của z, w. + Áp dụng phép chia hai số phức, ta cần nhân thêm số phức liên hợp của mẫu số. + Nếu sử dụng casio, ta chuyển về chế độ CMPLX (mode 2) (i tương ứng ENG). + Khi bài toán yêu cầu tìm các thuộc tính của số phức (phần thực, phần ảo, môđun hoặc số phức liên hợp) mà đề bài cho giả thiết chứa hai thành phần trong ba thành phần thì ta sẽ gọi số phức z rồi sau đó thu gọn và sử dụng kết quả hai số phức bằng nhau, giải hệ. Nhóm bài toán 5 . Các số phức z thỏa mãn biểu thức số phức là số thực, số thuần ảo. + Số phức z thuần ảo ⇔ phần thực a = 0. + Số phức z là số thực ⇔ phần ảo b = 0. Nhóm bài toán 6 . Nhóm bài toán lấy môđun hai vế của đẳng thức số phức. + Sử dụng phép kéo theo của hai số phức bằng nhau. + Kỹ thuật này chỉ được thực hiện được khi biểu thức giả thiết của bài toán được đưa về các dạng chuẩn. Nhóm bài toán 7 . Chuẩn hóa số phức. 

Xem trước nội dung

Trung Tâm Luyện Thi Đại Học Amsterdam Chương IV–Bài 1. Số Phức và Các Phép Toán

1 Lớp Toán Thầy–Diệp Tuân Tel: 0935.660.880

4 SỐ PHỨC

A-LÝ THUYẾT I. Định nghĩa. Mỗi biểu thức có dạng a bi  với 2 , , 1 a b i   được gọi là số phức. Trong đó:

Gọi a là phần thực, b là phần ảo của số phức .z

Số i mà 2 1 i  được gọi là đơn vị ảo.

Tập số phức z a bi   được kí hiệu 2 { | , ; 1}. a bi a b i    

Tập số thực .  Ví dụ 1. Số phức 3 2 z i  có phần thực là ….. phần ảo là ..... Đặc biệt:

Khi phần ảo 0 b z a z      là số thực. Khi phần thực 0 a z bi z     là số thuần ảo. Số 0 0 0i   vừa là số thực, vừa là số ảo. II. Hai số phức bằng nhau.

Hai số phức là bằng nhau nếu phần thực và phần ảo của chúng tương ứng bằng nhau.

Tức là

a c a bi c di b d

      

với , , , . a b c d 

Ví dụ 2. a). Tìm các số thực , , x y biết rằng (2 1) (3 2) ( 2) ( 4) . x y i x y i        b). Tìm các số thực , , x y sao cho ' z z  biết     3 9 3 , ' 12 5 7 ; z x i z y i      

c). Tìm các số thực , , x y biết      2 3 2 ( 2 ) 3 1 1 26 14 . x y i i y x i i        

Lời giải .................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

.................................................................................................

.................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

.................................................................................................

.................................................................................................

.................................................................................................

III. Biểu diễn hình học của số phức

Điểm ( ; ) M a b trong hệ trục tọa độ vuông góc của mặt phẳng được gọi là điểm biểu diễn của số phức . z a bi  

Ví dụ 3. Quan sát hình vẽ bên cạnh, ta có: Điểm A biểu diễn cho số phức: ……………… Điểm B biểu diễn cho số phức: ……………… Điểm C biểu diễn cho số phức: ……………… Điểm D biểu diễn cho số phức: ………………

§BÀI 1. KHÁI NIỆM SỐ PHỨC

Trung Tâm Luyện Thi Đại Học Amsterdam Chương IV–Bài 1. Số Phức và Các Phép Toán

2 Lớp Toán Thầy–Diệp Tuân Tel: 0935.660.880

Ví dụ 4. Trong mặt phẳng phức, gọi A , B , C , D lần lượt là các điểm biểu diễn số phức của

1 1 z i , 2 1 2 z i  , 3 2 z i  , 4 3 z i  . Gọi S là diện tích tứ giác ABCD. Tính S .

Lời giải .................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo