Quảng cáo
Hướng dẫn giải toán VDC trong các đề thi thử TN THPT 2023 môn Toán
QR

Hướng dẫn giải toán VDC trong các đề thi thử TN THPT 2023 môn Toán

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 165 trang, được biên soạn bởi tác giả Trần Minh Quang, hướng dẫn giải các bài toán mức độ vận dụng cao (VDC) trong các đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Toán; giúp các em học sinh lớp 12 chinh phục mức điểm 9 – 10 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm học 2022 – 2023. Trích dẫn tài liệu Hướng dẫn giải toán VDC trong các đề thi thử TN THPT 2023 môn Toán : + Trong không gian Oxyz cho tam giác ABC có A B C 3 4 4 1 2 3 5 0 1. Điểm M thay đổi trong không gian thỏa mãn ABM AMC 90. Mặt phẳng đi qua B và vuông góc với AC cắt AM tại N. Khoảng cách từ N đến ABC có giá trị lớn nhất bằng? + Trên tập hợp các số phức, xét phương trình 4 2 z m z m 2 2 3 2 0 (m là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị thực của tham số m sao cho phương trình đã cho có bốn nghiệm và 4 điểm A B C D biểu diễn 4 nghiệm đó trên mặt phẳng phức tạo thành một tứ giác có diện tích bằng 4? + Một khối nón N có bán kính đáy bằng R và chiều cao bằng 18, được làm bằng chất liệu không thấm nước và có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước. Khối N được đặt trong một cái cốc hình trụ đường kính bằng 6R sao cho đáy của N tiếp xúc với đáy của cốc (tham khảo hình vẽ). Đổ nước vào cốc đến khi mực nước đạt độ cao bằng 18 thì lấy khối N ra. Độ cao của nước trong cốc sau khi đã lấy khối N ra bằng?

Xem trước nội dung

NGƯỜI BIÊN SOẠN: TRẦN MINH QUANG

ĐỀ THI THỬ LẦN 1 CHUYÊN VINH – NGHỆ AN

Câu 40. Cho hàm số  y f x  có đạo hàm liên tục trên  và    3 2 g x f x    có bảng xét dấu như sau:

Có bao nhiêu số nguyên   2023;2023 m để hàm số   y f x m   đồng biến trên   ;0  ?

A. 2020 B. 2017 . C. 2018 . D. 2019 . Lời giải Đầu tiên ta có bảng xét dấu cho  f t  với 3 2 t x   theo x như sau:

Từ đó ta thực hiện ghép bảng biến thiên cho  f t  với t x m   như sau:

Từ bảng xét dấu trên, ta suy ra để thỏa yêu cầu đề bài, thì     ;0 ; 6 6 0 6 m m m        

Với   2023;2023 m , suy ra   6;7;...;2023 m tức có 2018 giá trị nguyên m thỏa mãn. Chọn đáp án C.

Câu 43. Có bao nhiêu số nguyên a để tồn tại số phức z thỏa mãn 16 z z z z     và 4 iz a   ?

A. 5 B. 9 . C. 10. D. 6 . Lời giải

Đầu tiên ta đặt   , z x yi x y   , khi đó ta có:

 

2 2 2 8 (1) 16

4 (2) 4

x y z z z z

x y a iz a

                    

. Ta biểu diễn

hệ phương trình vừa phân tích lên trên hệ trục Oxy , khi đó ta có hình vẽ như sau:

Để tồn tại số phức z thỏa mãn như trên thì đường tròn (2) phải tồn tại giao điểm với đường khép kín (1), khi đó

dựa vào hình vẽ trên, đoạn giá trị a để tồn tại là:     ; 2 12 3;4;...;12 a d I BC a IA a a        

Vậy có tất cả 10 giá trị nguyên a thỏa mãn yêu cầu đề bài. Chọn đáp án C.

NGƯỜI BIÊN SOẠN: TRẦN MINH QUANG

Câu 44. Xét các số thực dương ,x y thỏa mãn

2

2 2 2 1 4 log log 2 4 x xy y y    . Khi 4 x y  đạt giá trị nhỏ nhất thì giá

trị của x

y

bằng

A. 2 2

B. 1

2

. C. 2 . D. 2 .

Lời giải

Đầu tiên ta biến đổi phương trình sau:

2 2

2 2 2 2 2 2 1 4 8 2 log log log 2log 2 4 4 x xy x xy y y y y       

 

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 8 8 4 4 log 2 log 2 log 2 2 log log 2 log 2 x y x x x y x x y y y y                          

Xét hàm số  2 log 2 y f t t t    trên   0; có    1 2 0, 0; ln 2 f t t t      .

Khi đó ta suy ra hàm  f t luôn đồng biến trên   0; tức 2 4 2x y 

Suy ra: 3 2 2 2 2 2 2 4 4 2 2 3 2 .2 . 6 T x y y y y y y y y y          .

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 2 2 2 1 2 2 x y y x y y       . Chọn đáp án D.

Câu 46.1 Trong không gian Oxyz , cho tam giác ABC có       3;4;4 , 1;2;3 , 5;0; 1 A B C  . Điểm M thay đổi

trong không gian thỏa mãn   90 ABM AMC   . Mặt phẳng   đi qua B và vuông góc với AC cắt AM tại N .

Khoảng cách từ N đến   ABC có giá trị lớn nhất bằng

A. 4 10

5

B. 6 5

5

. C. 2 10

5

. D. 3 5

5

.

Lời giải Cách 1: Đầu tiên ta nhận thấy ba điểm , , A B C tạo thành một tam giác vuông tại B nên suy ra , M B đều thuộc mặt cầu

đường kính AC . Mà  90 ABM   nên suy ra M thuộc giao giữa mặt cầu đường kính AC và mặt phẳng qua B

vuông góc với AB tức đường tròn  C bán kính     2 2 ; 3 AC r R d I AC    .

Từ đó ta có được hình vẽ như sau:

Gọi E là hình chiếu của N lên   ABC , khi đó suy ra     ; d N ABC NE 

Đặt  

2 2 2 2 9 ; 3 3 9 18 6 a JK KM a BK a BM a a a            ;

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo