Quảng cáo
Phân loại và phương pháp giải bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
QR

Phân loại và phương pháp giải bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 135 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, tóm tắt lý thuyết, phân loại và phương pháp giải bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng, giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Hình học 11 chương 1 (Toán 11). BÀI 1 . PHÉP BIẾN HÌNH. Dạng 1. Xác định ảnh của một hình qua một phép biến hình. Dạng 2. Tìm điểm bất động của phép biến hình. BÀI 2 . PHÉP TỊNH TIẾN. Dạng 1. Xác định ảnh của một hình qua một phép tịnh tiến. Dạng 2. Dùng phép tịnh tiến để tìm tập hợp điểm di động. Dạng 3. Dùng phép tịnh tiến để dựng hình. BÀI 3 . PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC. Dạng 1. Xác định ảnh của một hình qua phép đối xứng trục. Dạng 2. Tìm trục đối xứng của một hình. Dạng 3. Tìm tập hợp điểm. Dạng 4. Dùng phép đối xứng trục để dựng hình. BÀI 4 . PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM. Dạng 1. Tìm ảnh của một điểm, một đường qua phép đối xứng tâm. Dạng 2. Chứng minh một hình H có tâm đối xứng. Dạng 3. Dùng phép đối xứng tâm để dựng hình. BÀI 5 . PHÉP QUAY. Dạng 1. Chứng minh điểm M’ là ảnh của điểm M trong một phép quay. Dạng 2. Tìm ảnh của một đường thẳng, đường tròn qua một phép quay. Dạng 3. Dựng hình bằng phép quay. BÀI 6 . KHÁI NIỆM PHÉP DỜI HÌNH VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU. BÀI 7 . PHÉP VỊ TỰ. Dạng 1. Xác định phép vị tự biến điểm M cho sẵn thành điểm M’ cho sẵn. Dạng 2. Dùng phép vị tự để tìm tập hợp điểm. Dạng 3. Dùng phép vị tự để dựng hình. BÀI 8 . PHÉP ĐỒNG DẠNG. Dạng 1. Xác định các yếu tố cơ bản của phép đồng dạng. Dạng 2. Tìm ảnh của một điểm M qua một phép đồng dạng. Dạng 3. Chứng minh hai hình H và H’ đồng dạng. Dạng 4. Tìm tập hợp các điểm M’ là ảnh của điểm M qua một phép đồng dạng.

Xem trước nội dung

Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 457

CHƯƠNG I. PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG

BÀI 1. PHÉP BIẾN HÌNH

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

1. Định nghĩa

Đặt vấn đề: Trong mặt phẳng cho đường thẳng d và điểm M. Dựng hình chiếu vuông góc M’ của điểm M lên đường thẳng d. Ta đã biết rằng với mỗi điểm M có một điểm M’ duy nhất là hình chiếu vuông góc của điểm M trên đường thẳng d cho trước (hình 1.1).

Ta có định nghĩa sau:

Định nghĩa: Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.

Nếu kí hiệu phép biến hình là F thì ta viết F(M) = M’ hay M’ = F(M) và gọi điểm M’ là ảnh của điểm M qua phép biến hình F.

Nếu H là một hình nào đó trong mặt phẳng thì ta kí hiệu H ’ = F(H) là tập các điểm   M’ F M  , với

mọi điểm M thuộc H. Khi đó ta nói F biến hình H thành hình H ’, hay hình H ’ là ảnh của hình H qua phép biến hình F.

Phép biến hình biến mỗi điểm M thành chính nó được gọi là phép đồng nhất. 2. Biểu thức tọa độ

Gọi   M x;y là điểm nằm trong mặt phẳng tọa độ Oxy, ta có:    Mʹ f M .

Với   Mʹ xʹ;yʹ sao cho:          

xʹ g x;y 1 yʹ h x;y

Hệ (1) được gọi là biểu thức tọa độ của phép biến hình f.

3. Điểm bất động của phép biến hình

 Một điểm   M P gọi là điểm bất động đối với phép biến hình f nếu   f M M .

Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 458

 Nếu   f M M với mọi điểm   M P thì f được gọi là phép đồng nhất.

B. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1. Xác định ảnh của một hình qua một phép biến hình

Phương pháp giải: Dùng định nghĩa hoặc biểu thức tọa độ của phép biến hình.

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm    M 1; 2 , M’ là ảnh của M qua phép biến hình f có

biểu thức tọa độ:         

xʹ 2x y 1

yʹ x y 2 . Tìm tọa độ   xʹ;yʹ của M’.

Giải

Thay tọa độ điểm M vào biểu thức tọa độ của M’, ta được:    

          

xʹ 2.1 2 1 1

yʹ 1 2 2 5

Vậy    Mʹ 1;5 .

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình    x y 1 0 . Tìm ảnh

của đường thẳng d qua phép biến hình có biểu thức tọa độ là:       

xʹ 2x y

yʹ 3x 2y .

Giải

Ta có:                

xʹ 2x y x 2xʹ yʹ * yʹ 3x 2y y 3xʹ 2yʹ

Thay (*) vào phương trình của d, ta được:          2xʹ yʹ 3xʹ 2yʹ 1 0 xʹ yʹ 1 0 .

Do đó, phương trình của d’, ảnh của đường thẳng d là:    x y 1 0 .

Dạng 2. Tìm điểm bất động của phép biến hình

Phương pháp giải: Dùng định nghĩa hoặc biểu thức tọa độ của phép biến hình.

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho phép biến hình f có biểu thức tọa độ là:         

xʹ 2x y 1

yʹ x 2y 1.

Tìm các điểm bất động của phép biến hình f.

Giải

  M x;y là điểm bất động khi     Mʹ f M M. Do đó, nếu   Mʹ xʹ;yʹ thì     

xʹ x

yʹ y .

Thay vào biểu thức tọa độ, ta được:        

x 2x y 1

y x 2y 1 hay    x y 1 0 .

Vậy các điểm bất động của f nằm trên đường thẳng có phương trình    x y 1 0 .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo