Quảng cáo
Bài giảng phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
QR

Bài giảng phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 46 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chủ đề phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Hình học 11 chương 1: Phép Dời Hình Và Phép Đồng Dạng Trong Mặt Phẳng. Tài liệu được biên soạn bởi nhóm tác giả: PGS.TS Lê Văn Hiện, Trần Minh Ngọc, Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Đình Hoàn, Lý Công Hiếu, Nguyễn Văn Vũ, Nguyễn Đỗ Chiến, Nguyễn Ngọc Chi, Nguyễn Văn Ái, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Vũ Minh, Phan Xuân Dương, Nguyễn Hữu Bắc. BÀI 1 : PHÉP BIẾN HÌNH – PHÉP TỊNH TIẾN. Kiến thức: + Nắm được định nghĩa phép biến hình, một số thuật ngữ và kí hiệu liên quan. + Nắm được định nghĩa phép tịnh tiến. + Biết vẽ ảnh và xác định được ảnh của một hình qua phép tịnh tiến. + Nắm được tính chất của phép tịnh tiến. Kĩ năng: + Biết vận dụng định nghĩa và tính chất của phép biến hình và phép tịnh tiến để xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng … cho trước. + Biết vận dụng phép tịnh tiến để giải một số bài toán về quỹ tích. BÀI 2 : PHÉP QUAY. Kiến thức: + Nắm được định nghĩa phép quay, một số thuật ngữ và kí hiệu liên quan. + Nắm vững tính chất phép quay. + Nắm được biểu thức tọa độ của phép quay với góc quay đặc biệt. Kĩ năng: + Biết vận dụng định nghĩa và tính chất của phép quay để xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng … cho trước. + Biết vận dụng phép quay để giải một số bài toán về quỹ tích, chứng minh hai hình bằng nhau. BÀI 3 : KHÁI NIỆM PHÉP DỜI HÌNH – HAI HÌNH BẰNG NHAU. Kiến thức: + Nắm được định nghĩa phép dời hình. + Nắm được định nghĩa hai hình bằng nhau. + Nắm được tính chất của phép dời hình. Kĩ năng: + Phân biệt phép biến hình, phép dời hình. + Biết vận dụng định nghĩa và tính chất của phép dời hình để vẽ và xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng, một hình cho trước. BÀI 4 : PHÉP VỊ TỰ. Kiến thức: + Hiểu được định nghĩa phép vị tự, phép vị tự được xác định khi biết được tâm và tỉ số vị tự. + Nắm vững các tính chất của phép vị tự. + Nắm vững cách tìm tâm vị tự của hai đường tròn. Kĩ năng: + Tìm ảnh của một điểm, ảnh của một hình qua phép vị tự, biết được mối liên hệ của phép vị tự với phép biến hình khác. + Xác định được tâm vị tự của hai đường tròn. BÀI 5 : PHÉP ĐỒNG DẠNG. Kiến thức: + Hiểu được định nghĩa phép đồng dạng và tỉ số đồng dạng, khái niệm hai hình đồng dạng. + Hiểu được tính chất cơ bản của phép đồng dạng và các ứng dụng trong thực tế. + Nắm được mối liên hệ giữa phép đồng dạng với các phép biến hình đã học. Kĩ năng: + Tìm ảnh của một điểm, một hình qua phép đồng dạng.

Xem trước nội dung

Trang 1

BÀI GIẢNG PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG

BÀI 1: PHÉP BIẾN HÌNH – PHÉP TỊNH TIẾN

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm được định nghĩa phép biến hình, một số thuật ngữ và kí hiệu liên quan.

+ Nắm được định nghĩa phép tịnh tiến.

+ Biết vẽ ảnh và xác định được ảnh của một hình qua phép tịnh tiến.

+ Nắm được tính chất của phép tịnh tiến.

 Kĩ năng

+ Biết vận dụng định nghĩa và tính chất của phép biến hình và phép tịnh tiến để xác định ảnh của

một điểm, một đường thẳng,… cho trước.

+ Biết vận dụng phép tịnh tiến để giải một số bài toán về quỹ tích.

Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Phép biến hình

Định nghĩa

Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một

điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng đó gọi là phép

biến hình trong mặt phẳng.

Kí hiệu Ví dụ. Hình chiếu của điểm A lên đường

thẳng d là điểm H. Khi đó ta có phép biến

hình biến điểm A thành H.

( ) F A H = được gọi là phép chiếu vuông

góc lên đường thẳng d.

Phép biến hình là F và viết ( ) ' F M M = hay ( ) ' M F M = .

Khi đó M’ gọi là ảnh của M qua phép biến hình F.

Nếu ℘ là một hình nào đó trong mặt phẳng thì ta kí hiệu

( ) ' F ℘= ℘ là tập hợp các điểm ảnh của M thuộc ℘. Khi đó

ta nói F biến hình ℘ thành hình ' ℘ hay ' ℘ từ ảnh của hình

℘ qua phép biến hình F.

Phép biến hình biến mỗi điểm M của mặt phẳng thành chính

nó được gọi là phép đồng nhất.

2. Phép tịnh tiến

Định nghĩa

Nhận xét.

• Phép tịnh tiến theo vectơ-không chính là

phép đồng nhất.

• Phép tịnh tiến được xác định khi có

vectơ tịnh tiến, tức là biết điểm đầu,

điểm cuối của vectơ hoặc biết hướng và

độ dài của vectơ.

• Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa

hai điểm bất kì.

Trong mặt phẳng cho vectơ u 

. Phép biến hình biến

mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho ' MM u =  

gọi là

phép tịnh tiến theo vectơ u 

, kí hiệu uT

Như vậy ( ) ' ' uT M M MM u = ⇔ =   

.

Tính chất

a) Nếu ( ) ( ) '; ' u u T M M T N N = =   thì ' ' M N MN =  

Từ đó suy ra ' ' M N MN = .

b) Phép tịnh tiến biến:

• Đường thẳng thành đường thẳng song song

hoặc trùng với nó.

• Đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.

• Tam giác thành tam giác bằng nó.

• Góc thành góc bằng nó.

• Đường tròn thành đường tròn cùng bán kính.

Biểu thức tọa độ Chú ý. Nếu quên công thức này ta chỉ cần cho

Trang 3

Trong mặt phẳng Oxy cho điểm ( ) ; M x y và vectơ

( ) ; u a b 

.

Gọi điểm ( ) ' '; ' M x y là ảnh của điểm ( ) ; M x y qua

phép tịnh tiến theo vectơ u 

.

Khi đó ' ' x x a y y b = +   = + 

' MM u =  

, từ đó suy ra các tọa độ tương ứng

bằng nhau.

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:

PHÉP TỊNH TIẾN

1. Định nghĩa

( ) ' ' uT M M MM u = ⇔ =   

2. Biểu thức tọa độ

( ) ( ) ; ' '; '

'

'

uT M x y M x y

x x a

y y b

→

= +   = + 

3. Tính chất

( ) ( ) '; ' ' ' ' '

u u T M M T N N M N MN M N MN

 = = ⇒ =  ⇒ = 

   

Phép tịnh tiến biến:

• Đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.

• Đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.

• Tam giác thành tam giác bằng nó.

• Góc thành góc bằng nó.

• Đường tròn thành đường tròn cùng bán kính.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Phép biến hình

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, chứng tỏ quy tắc đặt tương ứng điểm ( ) ; M x y với điểm ( ) ' ; M y x −

là một phép biến hình.

Hướng dẫn giải

Với mỗi điểm ( ) ; M x y , theo quy tắc trên thì luôn tồn tại điểm M’ sao cho ( ) ( ) ' ; F M M y x = − .

Như vậy, với mọi điểm M thì luôn tồn tại ảnh là M’. (1)

Giả sử qua quy tắc trên, điểm ( ) ; M x y có hai ảnh là ( ) ' '; ' M x y và ( ) '' ''; '' M x y

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo