Quảng cáo
Bài toán khoảng cách trong không gian - Phạm Hồng Phong
QR

Bài toán khoảng cách trong không gian - Phạm Hồng Phong

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 14 trang hướng dẫn phương pháp xác định và tính khoảng cách trong không gian và các ví dụ áp dụng có hướng dẫn giải. A. Tóm tắt lý thuyết Loại 1. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, một đường thẳng Định nghĩa: Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng (hoặc đường thẳng) bằng khoảng cách từ điểm đó tới hình chiếu vuông góc của nó lên mặt phẳng (hoặc đường thẳng). Bài toán cơ bản: Nhiều bài toán tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng, từ điểm tới đường thẳng có thể quy về bài toán cơ bản sau: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) và khoảng cách từ điểm S đến đường thẳng BC. [ads] Loại 2. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Đường vuông góc chung của hai đường thẳng Định nghĩa: Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b: + Đường thẳng d cắt a, b và vuông góc với a, b được gọi là đường vuông góc chung của a và b. + Nếu đường vuông góc chung cắt a, b lần lượt tại M, N thì độ dài đoạn thẳng MN được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b. Cách tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau + Phương pháp tổng quát: Cho hai đường thẳng chéo nhau a, b . Gọi (α) là mặt phẳng chứa b và song song với a, a ‘ là hình chiếu vuông góc của a lên (α). Đặt N = a’ ∩ b, gọi Δ là đường thẳng qua N và vuông góc với (α) ⇒ Δ là đường vuông góc chung của a và b. Đặt M = Δ ∩ a ⇒ khoảng cách giữa a và b là độ dài đường thẳng MN. + Trường hợp đặc biệt: Cho hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau a, b . Gọi (α) là mặt phẳng chứa b và vuông góc với a. Đặt M = a ∩ (α). Gọi N là chân đường vuông góc hạ từ M xuống b ⇒ MN là đường vuông góc chung của a, b và khoảng cách giữa a, b là độ dài đoạn thẳng MN. Nhận xét: Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Các nhận xét nhau đây cho ta cách khác để tính khoảng cách giữa a và b ngoài cách dựng đường vuông góc chung: + Nếu (α) là mặt phẳng chứa a và song song với b thì khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng khoảng cách giữa b và (α). + Nếu (α), (β) là các mặt phẳng song song với nhau, lần lượt chứa a, b thì khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng khoảng cách giữa (α) và (β) B. Một số ví dụ C. Bài tập

Xem trước nội dung

BÀI GIẢNG ÔN THI VÀO ĐẠI HỌC BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

THS. PHẠM HỒNG PHONG – GV TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG DĐ: 0983070744 website: violet.vn/phphong84

1

BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

Loại 1. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, một đường thẳng

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa: Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng (hoặc đường thẳng) bằng khoảng cách

từ điểm đó tới hình chiếu vuông góc của nó lên mặt phẳng (hoặc đường thẳng).

Khoảng cách từ điểm M tới mặt phẳng  P được

ký hiệu là    d M; P .

H là hình chiếu vuông góc của M lên  P thì

   d M; P MH 

Khoảng cách từ điểm M tới đường thẳng

 được ký hiệu là   d M;.

H là hình chiếu vuông góc của M lên 

thì

  d M; MH  .

2. Bài toán cơ bản: Nhiều bài toán tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng, từ điểm tới đường

thẳng có thể quy về bài toán cơ bản sau

Bài toán: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ điểm A đến

mặt phẳng   SBC và khoảng cách từ điểm S đến đường thẳng BC.

Cách giải

H

P

M

Δ

M

H

BÀI GIẢNG ÔN THI VÀO ĐẠI HỌC BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

THS. PHẠM HỒNG PHONG – GV TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG DĐ: 0983070744 website: violet.vn/phphong84

2

Gọi D là chân đường vuông góc hạ từ A xuống BC, H là chân

đường vuông góc hạ từ A xuống SD . Ta có

+)   SA ABC   BC SA  , lại có BC AD  (do dựng) 

  BC SAD   SD BC     d S;BC SD  .

+) Từ chứng minh trên, đã có   BC SAD   AH BC  , lại

có AH SD  (do vẽ)    AH SBC       d A; SBC AH 

.

3. Một số lưu ý

* Về cách tính khoảng cách một cách gián tiếp

+)  MN P         d M; P d N; P  .

+)  

M,N Q

Q P

    

       d M; P d N; P  .

+)  MN P I          d M; P d M; Q

MI NI  .

Trường hợp đặc biệt: I là trung điểm của MN        d M; P d N; P  .

+) MN        d M; d N;  .

+)MN I       d M; d M; MI NI    .

Trường hợp đặc biệt: I là trung điểm của MN      d M; d N;  .

* Về cách sử dụng thể tích để tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: Cho hình chóp

1 2 n S.A A ...A . Ta có

 

3VS.A A ...A 1 2 n 1 2 n SA A ...A 1 2 n d S, A A ...A     .

* Khoảng cách từ một đường thẳng tới mặt phẳng song song với nó: Cho  P  , M là một

điểm bất kỳ trên . Khi đó

      d ; P d M; P   .

* Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song: Cho  P Q  , M là một điểm bất kỳ trên

 P . Khi đó

S

A C

B

D

H

BÀI GIẢNG ÔN THI VÀO ĐẠI HỌC BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

THS. PHẠM HỒNG PHONG – GV TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG DĐ: 0983070744 website: violet.vn/phphong84

3

      d P ; Q d M; Q  .

B. Một số ví dụ

Ví dụ 1. [ĐHD03] Cho hai mặt phẳng  P và  Q vuông góc với nhau, cắt nhau theo giao

tuyến . Lấy A , B thuộc  và đặt AB a  . Lấy C , D lần lượt thuộc  P và  Q sao cho

AC , BD vuông góc với  và AC BD a   . Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng phẳng

  BCD .

Giải

Ta có   P Q  ,   P Q  ,  AC P  ,

AC    AC Q   BD AC  . Lại có

BD AB     BD ABC   1 .

Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A

xuống BC . Vì ABC  vuông cân tại A nên

AH BC  và 2 2 2 a BC AH   .

Từ  1 suy ra AH BD     AH BCD  . Do đó H là chân đường vuông góc hạ từ A lên

  BCD     

2 2 ; a d A BCD AH   .

Ví dụ 2. [ĐHD12] Cho hình hộp đứng . ' ' ' ' ABCD A B C D có đáy là hình vuông, tam giác ' A AC

vuông cân, ' A C a  . Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng  ' BCD theo a .

Giải

Q

P

Δ

a

a

a H

A B

C

D

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo