Quảng cáo
Chuyên đề vectơ trong không gian, quan hệ vuông góc - Lư Sĩ Pháp
QR

Chuyên đề vectơ trong không gian, quan hệ vuông góc - Lư Sĩ Pháp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm có 99 trang, được biên soạn bởi thầy Lư Sĩ Pháp, tóm tắt các kiến thức SGK cần nắm và hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề vectơ trong không gian, quan hệ vuông góc thuộc chương trình Hình học 11 chương 3. Khái quát nội dung tài liệu chuyên đề vectơ trong không gian, quan hệ vuông góc – Lư Sĩ Pháp: §1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN VÀ SỰ ĐỒNG PHẲNG CỦA CÁC VECTƠ. A. KIẾN THỨC CẦN NẮM I. Các định nghĩa. 1. Vectơ, giá và độ dài của vectơ. 2. Hai vectơ bằng nhau, vectơ_không. II. Phép cộng và phép trừ vectơ. 1. Định nghĩa. 2. Tính chất. 3. Các quy tắc cần nhớ khi tính toán. a. Quy tắc ba điểm. b. Quy tắc hình bình hành. c. Tính chất trung điểm, trọng tâm của tam giác. d. Quy tắc hình hộp. III. Phép nhân vectơ với một số. IV. Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ. 1. Khái niệm về sự đồng phẳng của ba vectơ trong không gian. 2. Định nghĩa. 3. Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng. 4. Phân tích(biểu thị) một vectơ theo ba vectơ không đồng phẳng. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1. Xác định các yếu tố của vectơ. Dạng 2. Chứng minh các đẳng thức vectơ. Dạng 3. Chứng minh ba vectơ a, b, c đồng phẳng. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM §2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. A. KIẾN THỨC CẦN NẮM I. Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian. 1. Góc giữa hai vectơ trong không gian. 2. Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian. II. Vectơ chỉ phương của đường thẳng. III. Góc giữa hai đường thẳng. IV. Hai đường thẳng vuông góc. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Tính góc giữa hai đường thẳng. Dạng 2. Chứng minh hai đường thẳng vuông góc. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM [ads] §3. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG. A. KIẾN THỨC CẦN NẮM I. Định nghĩa. II. Điều kiện để đường thẳng vuônmg góc với mặt phẳng. III. Tính chất. IV. Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng. V. Phép chiếu vuông góc và định lí ba đường vuông góc. 1. Phép chiếu vuông góc. 2. Định lí ba đường vuông góc. 3. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1. Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Dạng 2. Chứng minh hai đường thẳng vuông góc. Dạng 3. Tìm thiết diện tạo bởi mặt phẳng qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước. Dạng 4. Xác định góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng α. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC. A. KIẾN THỨC CẤN NẮM I. Góc giữa hai mặt phẳng. 1. Định nghĩa. 2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau. 3. Diện tích hình chiếu của một đa giác. II. Hai mặt phẳng vuông góc. III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1. Xác định góc giữa hai mặt phẳng. Dạng 2. Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc. Dạng 3. Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Dạng 4. Thiết diện tạo bởi mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM §5. KHOẢNG CÁCH. A. KIẾN THỨC CẦN NẮM I. Khoảng cách từ một điểm đền một đường thẳng, đến một mặt phẳng. 1. Khoảng cách từ một điểm M đến một đường thẳng ∆. 2. Khoảng cách từ một điểm M đến một mặt phẳng (P). II. Khoảng cách giữa hai đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song. 1. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song. 2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song. III. Đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng. Dạng 2: Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Xem trước nội dung

Quý đọc giả, quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu tự học môn Toán, tôi biên soạn cuốn giải toán trọng tâm của lớp 11. Nội dung của cuốn tài liệu bám sát chương trình chuẩn và chương trình nâng cao về môn Toán đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. NỘI DUNG 1. Tóm tắt lý thuyết cần nắm ở mỗi bài học 2. Bài tập có hướng dẫn giải và bài tập tự luyện 3. Phần bài tập trắc nghiệm đủ dạng và có đáp án. 4. Một số đề ôn kiểm tra Cuốn tài liệu được xây dựng sẽ còn có những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý, đóng góp của quý đồng nghiệp và các em học sinh để lần sau cuốn bài tập hoàn chỉnh hơn. Mọi góp ý xin gọi về số 0355.334.679 – 0916 620 899 Email: lsp02071980@gmail.com

Chân thành cảm ơn.

Lư Sĩ Pháp

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

§1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN ......................................... 01 – 11 §2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC .................................. 12 – 19 §3. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG ........ 20 – 36 §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC ........................................ 37 – 49 §5. KHOẢNG CÁCH .................................................................... 50 – 62 ÔN TẬP CHƯƠNG III ................................................................. 63 – 88 MỘT SỐ ĐỀ ÔN KIỂM TRA ...................................................... 89 – 95

Tài liệu học tập Toán 11 GV. Lư Sĩ Pháp

1 Chương III. Vectơ trong KG_QHVG 0916620899 – 0355334679

CHƯƠNG III VÉCTƠ TRONG KHÔNG GIAN QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN

---o0o--- §1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN VÀ SỰ ĐỒNG PHẲNG CỦA CÁC VECTƠ

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM I. CÁC ĐỊNH NGHĨA 1. Vectơ, giá và độ dài của vectơ Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng. Kí hiệu AB

, chỉ vectơ có điểm đầu là A, điểm cuối là

B. Vectơ còn được kí hiệu là , , , ,... a b x y

Giá của vectơ là đường thẳng đí qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó. Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau. Ngược lại hai vectơ có giá cắt nhau được gọi là hai vectơ không cùng phương. Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hay ngược hướng. Độ dài của vectơ là độ dài đoạn thẳng có hai đầu mút là điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó. Vectơ có độ

dài bằng 1 được gọi là vectơ đơn vị. Kí hiệu

AB . Như vậy =

AB AB

2. Hai vectơ bằng nhau, vectơ_không Hai vectơ a

và b

được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng. Kí hiệu a b =

Vectơ_không là một vectơ đặc biệt có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau; cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ. Kí hiệu 0 ... = = = AA BB II. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ VECTƠ 1. Định nghĩa Cho hai vectơ a

và b

. Trong không gian lấy một điểm A tùy ý, vẽ , = = AB a BC b . Vectơ

AC được gọi là

tổng của hai vectơ a

và b

, kí hiệu = + = + AC AB BC a b

Vectơ b

là vectơ đối của a

nếu = a b và a

, b

ngược hướng với nhau, kí hiệu b a = −

( ) a b a b − = + −

2. Tính chất

+ = + a b b a ( tính chất giao hoán) ( ) ( ) + + = + + a b c a b c (tính chất kết hợp)

+ = + = 0 0 a a a (tính chất vectơ không) ( ) + − = −+ = 0 a a a a

3. Các quy tắc cần nhớ khi tính toán a. Quy tắc ba điểm Với ba điểm , , A B C bất kì, ta có:

= + AC BC BC

= − BC AC AB

C

B

A

+ b a

b a

b. Quy tắc hình bình hành Với ABCD là hình bình hành

Ta có: = + AC AB AD

D

C B

A

+ b a

b

a

c. Tính chất trung điểm, trọng tâm của tam giác Với I là trung điểm của AB. Ta có: 0 IA IB + =

2 MA MB MI + =

với mọi điểm M

G là trọng tâm của tam giác ABC. Ta có: 0 GA GB GC + + =

với

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo