
Trang 1/30
CHỦ ĐỀ 2. QUAN HỆ VUÔNG GÓC. VÉCTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Bài 1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Định nghĩa và các phép toán:
Định nghĩa, tính chất và các phép toán về vectơ trong không gian được xây dựng hoàn toàn tương tự như trong mặt phẳng. Phép cộng, trừ vectơ:
• Quy tắc ba điểm: Cho ba điểm A, B, C bất kì, ta có: AB BC AC + =
.
• Quy tắc hình bình hành: Cho hình bình hành ABCD, ta có: D AB A AC + =
.
• Quy tắc hình hộp: Cho hình hộp . ' ' ' ' ABCD A B C D , ta có: ' ' AB AD AA AC + + =
. Lưu ý:
• Điều kiện để hai vectơ cùng phương:
Hai vectơ a
và b
( 0 b ≠
) ! : . k a k b ⇔∃ ∈ = . • Điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k ( 1 k ≠), điểm O tùy ý.
Ta có: . MA k MB =
1 OA kOB OM k − = −
• Trung điểm của đoạn thẳng: Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB, điểm O tùy ý.
Ta có: 0 IA IB + =
2 OA OB OI + =
• Trọng tâm của tam giác: Cho G là trọng tâm ∆ABC, điểm O tùy ý.
Ta có: 0 GA GB GC + + =
3 OA OB OC OG + + =
2. Sự đồng phẳng của ba vectơ:
Định nghĩa: Ba vectơ được gọi là đồng phẳng nếu giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng.
Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng: Cho ba vectơ , , a b c
, trong đó a
và b
không cùng
phương.
Khi đó: , , a b c
đồng phẳng ! , : . . m n c m a n b ⇔∃ ∈ = +
Cho ba vectơ , , a b c
không đồng phẳng, x
tùy ý.
Khi đó: ! , , : . . . m n p x m a nb p c ∃ ∈ = + + 3. Tích vô hướng của hai vectơ:
Góc giữa hai vectơ trong không gian: Ta có: , AB u AC v = =
.
Khi đó: ( ) , u v BAC = 0 0 (0 180 ) BAC ≤ ≤
Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian:
Cho , 0 u v ≠
. Khi đó: ( ) . . .cos , u v u v u v =
• Với 0 u =
hoặc 0 v =
, quy ước: . 0 u v =
• Với , 0 u v ≠
, ta có: . 0 u v u v ⊥ ⇔ =
II. KỸ NĂNG CƠ BẢN
Dạng 1: Chứng minh đẳng thức. Phân tích vectơ. Áp dụng công thức tính tích vô hướng.
• Áp dụng các phép toán đối với vectơ (phép cộng hai vectơ, phép hiệu hai vectơ, phép nhân một vectơ với một số). • Áp dụng các tính chất đặc biệt của hai vectơ cùng phương, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.
Ví dụ: Cho hình lăng trụ . ABC A B C ′ ′ ′, M là trung điểm của BB′ . Đặt CA a =
,CB b =
,
' AA c =
. Khẳng định nào sau đây đúng?
Trang 2/30
A. 1 2 AM b a c = − +
. B. 1 2 AM a c b = −+
. C. 1 2 AM a c b = + −
. D. 1 2 AM b c a = + −
.
Hướng dẫn :
Cần lưu ý tính chất M là trung điểm của thì 1 1 2 2 AM AB AB′ = +
. Khi đó :
1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 AM AB AB AB AB BB AB AA AC CB AA a b c ′ ′ ′ ′ = + = + + = + = + + = −+ +
.
Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song, ba điểm thẳng hàng, đường thẳng song song với mặt phẳng, các tập hợp điểm đồng phẳng • Ứng dụng điều kiện của hai vectơ cùng phương, ba vectơ đồng phẳng Ví dụ : Trong không gian cho điểm O và bốn điểm A, B, C, D không thẳng hàng. Điều kiện cần và đủ để A, B, C, D tạo thành hình bình hành là:
A. OA OC OB OD + = +
. B. 0 OA OB OC OD + + + =
.
C. 1 1 2 2 OA OB OC OD + = +
. D. 1 1 2 2 OA OC OB OD + = +
.
Hướng dẫn:
Để A, B, C, D tạo thành hình bình hành thì AB CD =
hoặc AC BD =
. Khi đó
A. ( ) OA OC OB OD OA OB OD OC BA CD AB DC + = + ⇔ − = − ⇔ = =
.
B. 0 OA OB OC OD + + + =
: Với O là trọng tâm của tứ giác (hoặc tứ diện) ABCD .
C. 1 1 2 2 OA OB OC OD + = + 1 1 2 2 OA OC OD OB ⇔ − = −
1 2 CA BD ⇔ =
.
D. 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 OA OC OB OD OA OB OD OC BA CD + = + ⇔ − = − ⇔ = …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.