Quảng cáo
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm véctơ trong không gian, quan hệ vuông góc
QR

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm véctơ trong không gian, quan hệ vuông góc

Nguồn: toanmath.com

Sau một khoảng thời gian nghỉ học kéo dài do ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh, thì hiện tại, nhiều trường THPT trên toàn quốc đã bắt đầu cho học sinh đi học trở lại. Đây là thời điểm các em học sinh lớp 12 cần ôn tập lại kiến thức để chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia và kỳ thi tuyển sinh vào các trường Cao đẳng – Đại học năm học 2019 – 2020. giới thiệu đến các em tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm véctơ trong không gian, quan hệ vuông góc, một chủ đề rất quan trọng trong chương trình Hình học 11 chương 3. Bên cạnh tài liệu véctơ trong không gian, quan hệ vuông góc dạng PDF dành cho học sinh, còn chia sẻ tài liệu WORD (.doc / .docx) nhằm hỗ trợ quý thầy, cô giáo trong công tác giảng dạy. [ads] Khái quát nội dung tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm véctơ trong không gian, quan hệ vuông góc: Bài 1 . VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN. Dạng toán 1: Chứng minh đẳng thức. Phân tích vectơ. Áp dụng công thức tính tích vô hướng. + Áp dụng các phép toán đối với vectơ (phép cộng hai vectơ, phép hiệu hai vectơ, phép nhân một vectơ với một số). + Áp dụng các tính chất đặc biệt của hai vectơ cùng phương, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác. Dạng toán 2: Chứng minh hai đường thẳng song song, ba điểm thẳng hàng, đường thẳng song song với mặt phẳng, các tập hợp điểm đồng phẳng. + Ứng dụng điều kiện của hai vectơ cùng phương, ba vectơ đồng phẳng. Bài 2 . GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG. Dạng toán: Xác định góc giữa hai đường thẳng, chứng minh hai đường thẳng vuông góc. Bài 3 . ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG. Dạng toán: Xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Bài 4 . GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG. Dạng toán: Góc giữa hai mặt phẳng.

Xem trước nội dung

Trang 1/30

CHỦ ĐỀ 2. QUAN HỆ VUÔNG GÓC. VÉCTƠ TRONG KHÔNG GIAN

Bài 1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Định nghĩa và các phép toán:

 Định nghĩa, tính chất và các phép toán về vectơ trong không gian được xây dựng hoàn toàn tương tự như trong mặt phẳng.  Phép cộng, trừ vectơ:

• Quy tắc ba điểm: Cho ba điểm A, B, C bất kì, ta có: AB BC AC + =   

.

• Quy tắc hình bình hành: Cho hình bình hành ABCD, ta có: D AB A AC + =   

.

• Quy tắc hình hộp: Cho hình hộp . ' ' ' ' ABCD A B C D , ta có: ' ' AB AD AA AC + + =    

.  Lưu ý:

• Điều kiện để hai vectơ cùng phương:

Hai vectơ a 

và b 

( 0 b ≠  

) ! : . k a k b ⇔∃ ∈ =    . • Điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k ( 1 k ≠), điểm O tùy ý.

Ta có: . MA k MB =  

1 OA kOB OM k − = −

  

• Trung điểm của đoạn thẳng: Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB, điểm O tùy ý.

Ta có: 0 IA IB + =   

2 OA OB OI + =   

• Trọng tâm của tam giác: Cho G là trọng tâm ∆ABC, điểm O tùy ý.

Ta có: 0 GA GB GC + + =    

3 OA OB OC OG + + =    

2. Sự đồng phẳng của ba vectơ:

 Định nghĩa: Ba vectơ được gọi là đồng phẳng nếu giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng.

 Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng: Cho ba vectơ , , a b c 

, trong đó a 

và b 

không cùng

phương.

Khi đó: , , a b c 

đồng phẳng ! , : . . m n c m a n b ⇔∃ ∈ = +    

 Cho ba vectơ , , a b c 

không đồng phẳng, x 

tùy ý.

Khi đó: ! , , : . . . m n p x m a nb p c ∃ ∈ = + +      3. Tích vô hướng của hai vectơ:

 Góc giữa hai vectơ trong không gian: Ta có: , AB u AC v = =   

.

Khi đó: ( )  , u v BAC =   0 0 (0 180 ) BAC ≤ ≤

 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian:

Cho , 0 u v ≠  

. Khi đó: ( ) . . .cos , u v u v u v =   

• Với 0 u =  

hoặc 0 v =  

, quy ước: . 0 u v = 

• Với , 0 u v ≠  

, ta có: . 0 u v u v ⊥ ⇔ =   

II. KỸ NĂNG CƠ BẢN

Dạng 1: Chứng minh đẳng thức. Phân tích vectơ. Áp dụng công thức tính tích vô hướng.

• Áp dụng các phép toán đối với vectơ (phép cộng hai vectơ, phép hiệu hai vectơ, phép nhân một vectơ với một số). • Áp dụng các tính chất đặc biệt của hai vectơ cùng phương, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác.

Ví dụ: Cho hình lăng trụ . ABC A B C ′ ′ ′, M là trung điểm của BB′ . Đặt CA a =  

,CB b =  

,

' AA c =  

. Khẳng định nào sau đây đúng?

Trang 2/30

A. 1 2 AM b a c = − +    

. B. 1 2 AM a c b = −+    

. C. 1 2 AM a c b = + −    

. D. 1 2 AM b c a = + −    

.

Hướng dẫn :

Cần lưu ý tính chất M là trung điểm của thì 1 1 2 2 AM AB AB′ = +   

. Khi đó :

1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 AM AB AB AB AB BB AB AA AC CB AA a b c ′ ′ ′ ′ = + = + + = + = + + = −+ +              

.

Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song, ba điểm thẳng hàng, đường thẳng song song với mặt phẳng, các tập hợp điểm đồng phẳng • Ứng dụng điều kiện của hai vectơ cùng phương, ba vectơ đồng phẳng Ví dụ : Trong không gian cho điểm O và bốn điểm A, B, C, D không thẳng hàng. Điều kiện cần và đủ để A, B, C, D tạo thành hình bình hành là:

A. OA OC OB OD + = +    

. B. 0 OA OB OC OD + + + =     

.

C. 1 1 2 2 OA OB OC OD + = +    

. D. 1 1 2 2 OA OC OB OD + = +    

.

Hướng dẫn:

Để A, B, C, D tạo thành hình bình hành thì AB CD =  

hoặc AC BD =  

. Khi đó

A. ( ) OA OC OB OD OA OB OD OC BA CD AB DC + = + ⇔ − = − ⇔ = =           

.

B. 0 OA OB OC OD + + + =     

: Với O là trọng tâm của tứ giác (hoặc tứ diện) ABCD .

C. 1 1 2 2 OA OB OC OD + = +     1 1 2 2 OA OC OD OB ⇔ − = −    

1 2 CA BD ⇔ =  

.

D. 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 OA OC OB OD OA OB OD OC BA CD + = + ⇔ − = − ⇔ =        …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo