Quảng cáo
Chuyên đề trắc nghiệm vectơ trong không gian
QR

Chuyên đề trắc nghiệm vectơ trong không gian

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 14 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán trọng tâm kèm phương pháp giải và bài tập trắc nghiệm tự luyện chuyên đề vectơ trong không gian, có đáp án và lời giải chi tiết; hỗ trợ học sinh lớp 11 trong quá trình học tập chương trình Toán 11 phần Hình học chương 3. I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Dạng 1: Chứng minh các đằng thức vectơ, chứng minh 3 vectơ đồng phẳng. Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng, góc giữa hai vectơ, chứng minh 2 đường thẳng vuông góc. BÀI TẬP TỰ LUYỆN. LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Xem trước nội dung

CHỦ ĐỀ 3: VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Định nghĩa:

Vectơ trong không gian là một đoạn thằng có hướng. Kí hiệu AB 

chỉ vectơ có điểm đầu A, điểm

cuối B. Vectơ còn được kí hiệu là a 

, b 

, c 

,…

2. Các quy tắc về vectơ

 Quy tắc 3 điểm: AC AB BC = +   

hoặc AC BC BA = −   

 Quy tắc hình bình hành: Cho hình bình hành ACBD ta

có: AC AB AD = +   

 Quy tắc trung điểm: Nếu M là trung điểm của AB thì

0 MA MB + =   

 Quy tắc trung tuyến: Nếu AP là trung tuyến của tam

giác ABC thì ( ) 1 2 AP AB AC = +   

Tương tự hình bên ta có: 2

2

BA BC BN

CB CA CM

 + =  + = 

  

  

 Quy tắc trọng tâm: Nếu G là trọng tâm tam giác ABC

thì 0 GA GB GC + + =    

Khi đó với mọi điểm M ta có: 3 MA MB MC MG + + =    

 Quy tắc hình hộp: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’

thì ' ' AB AD AA AC + + =    

Chứng minh:

Ta có: ACC’A’ là hình bình hành nên ' ' AC AC AA = +   

Tương tự: AC AB AD = +   

suy ra ' ' AC AB AD AA = + +    

Chú ý: Nếu G là trong tâm tứ diện ABCD, ta có:

0 GA GB GC GD + + + =     

3. Sự đồng phẳng của các vectơ, điều kiện để va vectơ đồng phẳng

Định nghĩa: Ba vectơ gọi là đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng.

Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng:

 Định lí 1: Điều kiện cần và đủ để ba vectơ a 

, b 

, c 

đồng phẳng là a 

và b 

cùng phương

hoặc tồn tại các số m, n duy nhất sao cho . . c m a n b = +   

 Định lí 2: Nếu a 

, b 

, c 

là ba vectơ không đồng phẳng thì với mỗi vectơ d 

trong không

gian, ta tìm được các số m, n, p duy nhất sao cho

4. Tích vô hướng của 2 vectơ

Góc giữa 2 vectơ a 

và b 

khác 0 

được định nghĩa bằng

góc AOB với OA a =  

; OB b =  

Nếu a 

hoặc b 

bằng 0 

ta quy ước góc giữa chúng có thể

nhận một giá trị tùy ý.

Tích vô hướng giữa 2 vectơ a 

và b 

là một số, được kí

hiệu .a b 

và được xác định bởi ( ) . . cos ; a b a b a b =    

từ đó suy ra cosin góc giữa 2 vectơ a 

và b 

là

( )

. cos ; .

a b a b a b =

   

Đặc biệt khi ( ) cos ; 0 . 0 a b a b a b ⊥ ⇔ = ⇔ =    

Tính chất: Cho 3 vectơ a 

, b 

, c 

và số thực k. Khi đó ta có:

i) . . a b b a =  

ii) ( ) . . a b c a b a c + = +    

iii) ( ) ( ) ( ) . . ka b k a b a kb = +    

iv)

2 2 a a =  

Vectơ chỉ phương của đường thằng:

Vectơ 0 a ≠  

được gọi là vectơ chỉ phương của đường thằng d nếu giá của vectơ a 

song song hoặc trùng

với đường thẳng d

Một đường thẳng d trong không gian hoàn toàn xác định nếu biết một điểm A thuộc d và một vectơ chỉ

phương a 

của đường thẳng d.

Ứng dụng của tích vô hướng

Tính độ dài đoạn thẳng AB:

2 AB AB AB = =  

Xác định góc giữa hai vectơ: ( )

. cos ; .

a b a b a b =

   

II. CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 1: Chứng minh các đằng thức vectơ, chứng minh 3 vectơ đồng phẳng.

Phương pháp giải:

Để chứng minh ba vectơ đồng phẳng, ta có thể chứng mình bằng một trong các cách:

• Chứng minh các giá của ba vectơ cùng song song với một mặt phẳng.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo