Quảng cáo
Bài toán khoảng cách trong không gian
QR

Bài toán khoảng cách trong không gian

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 63 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán trọng tâm kèm phương pháp giải và bài tập trắc nghiệm tự luyện chuyên đề bài toán khoảng cách trong không gian, có đáp án và lời giải chi tiết; hỗ trợ học sinh lớp 11 trong quá trình học tập chương trình Toán 11 phần Hình học chương 3. Vấn đề 1: KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM ĐẾN MẶT PHẲNG. + Dạng 1: Khoảng cách từ một điểm trên mặt phẳng đáy tới mặt phẳng chứa đường cao. + Dạng 2: Khoảng cách từ chân đường cao đến mặt phẳng bên. + Dạng 3: Khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến mặt bên. + Dạng 4: Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song. Vấn đề 2: KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU. + Dạng 1: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với nhau. + Dạng 2: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau không vuông góc. BÀI TẬP TỰ LUYỆN. LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Xem trước nội dung

CHỦ ĐỀ 6: BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH

Vấn đề 1: KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM ĐẾN MẶT PHẲNG

 Dạng 1: Khoảng cách từ một điểm trên mặt phẳng đáy tới mặt phẳng chứa đường cao

Xét bài toán: Cho hình chóp có đỉnh S có hình chiếu vuông góc lên mặt đáy là H. Tính khoảng cách từ

điểm A bất kì đến mặt bên ( ) SHB .

Kẻ AH HB ⊥ ta có:

( ) AK HB AK SHB AK SH ⊥  ⇒ ⊥  ⊥ 

Suy ra ( ) ( ) ; d A SHB AK = .

Cách tính: Ta có: ( ) ( ) 2 ; AHB S d A SHB AK HB = =

  sin .sin AB ABK AH AHK = = .

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC có  3 , 2 , 60 AB a BC a ABC = = = °. Biết

( ) SA ABC ⊥ .

a) Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng ( ) SAB .

b) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng ( ) SAC .

Lời giải

a) Dựng CH AB ⊥ ta có: ( ) CH AB CH SAB CH SA ⊥  ⇒ ⊥  ⊥ 

Do đó

( ) ( )  ; sin 2 sin 60 3 d C SAB CH CB ABH a a = = = ° = .

b) Dựng ( ) CK AC CK SAC ⊥ ⇒ ⊥ .

Ta có: ( ) ( )

 2 . sin ; ABC S AB BC ABC d B SAC CH AC AC = = =

Trong đó  2 2 2 2 . cos AC AB BC BA BC B = + −

( ) ( ) 3 .2 .sin 60 3 21 7 ; 7 7 a a a AC a d B SAC a ° ⇒ = ⇒ = = .

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với , 3 B a AD a = = . Tam giác SAB cân tại S và

thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H là trung tâm của AB.

a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng ( ) SHD .

b) Tính khoảng cách từ D đến mặt phẳng ( ) SHC .

Lời giải

a) Do tam giác SAB cân tại S nên SH AB ⊥ .

Ta có: 2 a HA HD = = .

Mặt khác ( ) ( ) ( ) SAB ABCD SH ABCD ⊥ ⇒ ⊥ .

Dựng ( ) ( ) ( ) ; AE DH AE SHD d A SHD AE ⊥ ⇒ ⊥ ⇒ = .

Mặt khác

2 2 . 39 13 AH AD a AE AH AD = = +

.

b) Dựng ( ) ( ) ; DK CH d D SHC DK ⊥ ⇒ = .

Ta có: 2 2 13 2 a CH HB BC = + = , ( )

2 1 1 3 . ; . . 3 2 2 2 HCD a S CD d H CD a a = = = .

Do đó ( ) ( ) 2 2 39 D; 13

HCD S a d SHC CH = = .

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B có 3 AD a = , 2 AB BC a = = . Biết

( ) SA ABCD ⊥ .

a) Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng ( ) SAD .

b) Tính khoảng cách từ D đến mặt phẳng ( ) SAC .

Lời giải

a) Dựng ( ) CE AD CE SAD ⊥ ⇒ ⊥ .

Khi đó ( ) ( ) ; d C SAD CE = , do ABCE là hình vuông cạnh 2a nên

( ) ( ) 2 ; 2 CE AE a d C SAD a = = ⇒ = .

b) Dựng ( ) DH AC DH SAC ⊥ ⇒ ⊥ .

Khi đó ( ) ( ) ; d D SAC DH = .

Ta có: ABCE là hình vuông nên  45 CAD = °.

Do đó 2 3 2 DH ADsin 45 3 . 2 2 a a = ° = = .

Ví dụ 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 5a . Hình chiếu vuông góc của đỉnh S

trên mặt phẳng ( ) ABCD trùng với trọng tâm H của tam giác ABD.

a) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng ( ) SAC .

b) Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng ( ) SHD .

Lời giải

a) Do H là trọng tâm tam giác ABD H AC ⇒ ∈ .

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD BO AC ⇒ ⊥ .

Mặt khác ( ) BO SH BO SAC ⊥ ⇒ ⊥

Khi đó ( ) ( ) 5 2 ; 2 a d B SAC BO = = .

b) Dựng ( ) ( ) ( ) ; CK HD CK SHD d C SHD CK ⊥ ⇒ ⊥ ⇒ = .

Gọi I là trung điểm của AB thì H DI AO = ∩ .

Khi đó:

2 2

2 2 2 2

1 2. 2 25 25 2 2 5 5 25 2

ABCD ICD S S a a CK a DI DI DA AI a a

= = = = = +   +    

.

Ví dụ 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD nửa lục giác đều cạnh a , với 2 AB a = . Biết ( ) SA ABCD ⊥

và mặt phẳng ( ) SBC tạo với đáy một góc 60°.

a) Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng ( ) SAB .

b) Tính khoảng cách từ D đến mặt phẳng ( ) SAC .

Lời giải

a) Tứ giác ABCD là nửa lục giác đều cạnh a nên nó nội tiếp đường tròn đường kính 2 AB a = .

Dựng ( ) ( ) ( ) ; CH AB CH SAB d C SAB CH ⊥ ⇒ ⊥ ⇒ = .

Mặt khác  3 60 sin 60 2 a ABC CH BC = ° ⇒ = ° = .

Vậy ( ) ( ) 3 ; 2 a d C SAB = .

b) Dựng ( ) ( ) ( ) ; DK AC DK SAC d D SAC DK ⊥ ⇒ ⊥ ⇒ = .

Do     120 , 90 30 sin sin30 2 a DCB ACB ACD DK CD DCK a = ° = ° ⇒ = ° ⇒ = = ° = .

Ví dụ 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành có diện tích bằng 2, 2, 2 AB BC = = .

Gọi M là trung điểm của CD, hai mặt phẳng ( ) SBD và ( ) SAM cùng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo