
Khái niệm đao hàm Ths. Lê Hải Trung 0984 735 736
Page 1
CHƯƠNG V: ĐẠO HÀM
BÀI 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
A. KIẾM THỨC CƠ BẢN
1. Đạo hàm của hàm só tại một điểm
Hàm số y f(x) liên tục trên (a;b), được gọi là có đạo hàm tại 0 x (a;b)
Giới hạn hữu hạn ( nếu có) của tỉ số
0
0
f(x) f(x )
x x khi x dần đến 0 x được gọi
là đạo hàm của hàm số tại điểm 0 x .Ta kí hiệu 0 f'(x ) .
Vậy
0 0 x x0 0
f(x) f(x ) f'(x ) lim x x
2. Quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa
Quy tắc
Muốn tính đạo hàm của hàm số f tại điểm 0 x theo định nghĩa, ta thực hiện
hai bước sau:
Bước 1: Tính y theo công thức 0 0 y f x x f x , trong đó x là số gia
của biến số tại 0 x
Bước 2: Tìm giới hạn
0 lim
x
y x
.
Trong quy tắc trên và đối với mỗi hàm số được xét, ta luôn hiểu y là số gia của hàm
số ứng với số gia x đã cho của biến số tại điểm đang xét
Nhận xét : Nếu hàm số y f x có đạo hàm tại điểm 0 x thì nó liên tục tại điểm 0 x
Khái niệm đao hàm Ths. Lê Hải Trung 0984 735 736
Page 2
3. Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Đạo hàm của hàm số y f x tại điểm 0 x là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ
thị hàm số tại điểm 0 0 ; M x f x .
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm 0 0 ; M x f x là:
0 0 0 ' . y f x x x f x .
Chú ý: Tiếp tuyến tại điểm 0 0 ; M x f x
Song song với đường thẳng y ax b 0 ' f x a
Vuông góc với đường thẳng y ax b 0 ' . 1 f x a
Tạo với tia Ox một góc 0 ' tan f x
4. Ý nghĩa cơ học của đạo hàm
Vận tốc tức thời 0 v t tại thời điểm 0t ( hay vận tốc tại 0t ) của một chuyển
động có phương trình s s t bằng đạo hàm của hàm số s s t tại điểm s s t ,
tức là: 0 0 ' v t s t .
5. Đạo hàm của hàm số trên một khoảng
Hàm số f(x) có đạo hàm trên (a;b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc (a;b) .
Hàm số f(x) có đạo hàm trên [a;b] nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc (a;b)
đồng thời tồn tại đạo hàm trái f'(b ) và đạo hàm phải f'(a ).
Khái niệm đao hàm Ths. Lê Hải Trung 0984 735 736
Page 3
B. Các dạng bài tập
Dạng 1: Tính đạo hàm tại 1 điểm
Áp dụng quy tắc tính đạo hàm
Bước 1: Tính y theo công thức 0 0 y f x x f x , trong đó x là số
gia của biến số tại 0 x
Bước 2: Tìm giới hạn
0 lim
x
y x
.
Ví dụ 1. Cho hàm số
2 2 , f x x x có x là số gia của đối số tại 1, x y là số gia
tương ứng của hàm số. Khi đó y bằng:
A.
2 2 . x x B.
2 4 . x x C.
2 2 3. x x D. 3.
Hướng dẫn giải
2 2 1 1 1 2 1 1 2 4 . y f x f x x x x
Chọn đáp án là B.
Ví dụ 2. Cho hàm số 3 2, f x x có x là số gia của đối số tại 2. x
Khi đó y x bằng:
A. 3 2 . x
x
B. 3 6 . x
x
C. 3 4 2. x
x D. 3 2 2 . x
x
Lời giải
Tập xác định của hàm số đã cho là 2 ; . 3 D
Khái niệm đao hàm Ths. Lê Hải Trung 0984 735 736
Page 4
Với x là số gia của đối số tại 2 x sao cho 2 , x D thì
3 2 2 3.2 2. y x
Khi đó 3 4 2. y x x x
Chọn đáp án là C.
Ví dụ 3. Cho hàm số
2 2
1 x x y C x
Đạo hàm của hàm số đã cho tại 1, x bằng:
A. 1 . 4 B. 1 . 2 C. 0. D. 1 . 2
Lời giải
Với x là số gia của đối số tại 1, x ta có
2 1 2 1 2 1 1 2 2 1 ; . 1 1 1 1 2 2 2 2 x x x x y x y x x x x
0 0
2 1 1 lim lim . 2 2 4 x x y x x x Vậy 1 ' 1 . 4 y
Chọn đáp án là A.
Dạng 2: Phương trình tiếp tuyến
Sử dụng công thức viết tiếp tuyến tại 1 điểm
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm 0 0 ; M x f x là:
0 0 0 ' . y f x x x f x .
Ví dụ 4: Cho hàm số
2 2
1 x x y C x
. Phương trình tiếp tuyến của C tại điểm
1 1; 2 A
là:
A. 1 1 1 . 4 2 y x B. 1 1 1 . 2 4 y x
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.