Quảng cáo
Tài liệu tự học chủ đề đạo hàm - Trần Quốc Nghĩa
QR

Tài liệu tự học chủ đề đạo hàm - Trần Quốc Nghĩa

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 tài liệu tự học chủ đề đạo hàm do thầy Trần Quốc Nghĩa biên soạn, tài liệu trình bày các lý thuyết cơ bản, các dạng toán thường gặp, bài tập cơ bản và nâng cao về chủ đề đạo hàm và các vấn đề có liên quan trong chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5. Khái quát nội dung tài liệu tự học chủ đề đạo hàm – Trần Quốc Nghĩa: Vấn đề 1. ĐẠO HÀM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM + Dạng 1. Tìm số gia của hàm số. + Dạng 2. Tính đạo hàm bằng định nghĩa. + Dạng 3. Quan hệ giữa liên tục và đạo hàm. + Dạng 4. Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Bài toán tiếp tuyến. + Dạng 5. Ý nghĩa Vật lí của đạo hàm cấp. Vấn đề 2. CÁC QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM + Dạng 1. Tìm đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương của các hàm số, đạo hàm của hàm số hợp. + Dạng 2. Tìm đạo hàm của các hàm số lượng giác. + Dạng 3. Phương trình, bất phương trình chứa đạo hàm. + Dạng 4. Sử dụng đạo hàm chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức. [ads] Vấn đề 3. VI PHÂN – ĐẠO HÀM CẤP CAO + Dạng 1. Tìm vi phân của hàm số. + Dạng 2. Tính gần đúng giá trị của hàm số. + Dạng 3. Tính đạo hàm cấp cao của hàm số. + Dạng 4. Ý nghĩa của đạo hàm cấp hai. + Dạng 5. Tìm công thức đạo hàm cấp n. + Dạng 6. Chứng minh đẳng thức có chứa đạo hàm. Vấn đề 4. SỬ DỤNG ĐẠO HÀM TRONG CÁC BÀI TOÁN CÓ CHỨA kCn Vấn đề 5. DÙNG ĐỊNH NGHĨA ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIỚI HẠN BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO CHỦ ĐỀ ĐẠO HÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHỦ ĐỀ ĐẠO HÀM + Bài 1. Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm. + Bài 2. Qui tắc tính đạo hàm. + Bài 3. Đạo hàm của hàm số lượng giác. + Bài 4. Vi phân. + Bài 5. Đạo hàm cấp cao. CÁC ĐỀ KIỂM TRA ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11 CHƯƠNG 5 + Đề số 1 – Đề kiểm tra Đại số và Giải tích 11 chương 5 trường Chương Mỹ B, Hà Nội. + Đề số 2 – Đề kiểm tra Đại số và Giải tích 11 chương 5 trường Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình. + Đề số 3 – Đề kiểm tra Đại số và Giải tích 11 chương 5 trường Vĩnh Lộc, Huế. + Đề số 4 – Đề kiểm tra Đại số và Giải tích 11 chương 5 trường Nho Quan A, Ninh Bình. + Đề số 5 – Đề kiểm tra Đại số và Giải tích 11 chương 5 trường Nguyễn Trung Trực, Bình Định. + Đề số 6 – Đề kiểm tra Đại số và Giải tích 11 chương 5 trường Nguyễn Khuyến, Bình Phước. BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

Xem trước nội dung

GV. TRẦN QUỐC NGHĨA (Sưu tầm và biên tập) 1

ĐẠO HÀM

Vấn đề 1. ĐẠO HÀM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

 Mở đầu

Nhiều bài toán của toán học, vật lí, hóa học, sinh học, kĩ thuật, … đòi hỏi phải tìm giới hạn dạng:

  

0

0

0 lim x x

f x f x

x x 

trong đó  f x là một hàm số đã cho của đối số x .

Qua Đại số và Giải tích 11, ta biết định nghĩa và kí hiệu của số gia đối số và số gia tương ứng của hàm số:  Số gia đối số là 0 – x x x 

 Số gia tương ứng của hàm số là    0 – y f x f x 

Ta sẽ dùng khái niệm và kí hiệu đó viết các giới hạn trên:   

0

0

0 0 lim lim x x x f x f x y x x x       

 Định nghĩa đạo hàm

Cho hàm số  y f x  , xác định trên   ; a b và   0 ; x a b 

Giới hạn, nếu có, của tỉ số giữa số gia của hàm số và số gia của đối số tại 0x , khi số gia đối số

dần tới 0 , được gọi là đạo hàm của hàm số  y f x  tại điểm 0x .

Đạo hàm của hàm số  y f x  tại 0x được kí hiệu là   0 y x  hoặc   0 f x  :

    

0

0 0

0 lim x x

f x f x f x x x 

   

hoặc   0 0 lim

x

y y x x 

   

 Đạo hàm một bên

a. Đạo hàm bên trái của hàm số  y f x  tại điểm 0x , kí hiệu là   0 f x  được định nghĩa là

    

0

0 0 0 0 lim lim x x x

f x f x y f x x x x   

 

      

trong đó 0 x x  được hiểu là 0 x x  và  0 x x .

b. Đạo hàm bên phải của hàm số  y f x  tại điểm 0x , kí hiệu là   0 f x  được định nghĩa là

    

0

0 0 0 0 lim lim x x x

f x f x y f x x x x   

 

      

trong đó   0 x x được hiểu là  0 x x và  0 x x .

Định lí: Hàm số  y f x  có đạo hàm tại điểm 0x thuộc tập xác định của nó, nếu và chỉ nếu

  0 f x  và   0 f x  tồn tại và bằng nhau. Khi đó ta có:       0 0 0 f x f x f x        .

 Đạo hàm trên một khoảng

Định nghĩa: a. Hàm số  y f x  được gọi là có đạo hàm trên khoảng   ; a b nếu nó có đạo hàm tại mọi

điểm trên khoảng đó.

2 Chủ đề

TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 11 – HK2 – ĐẠO HÀM 2

b. Hàm số  y f x  được gọi là có đạo hàm trên đoạn   ; a b nếu nó có đạo hàm trên khoảng

  ; a b và có đạo hàm bên phải tại a , đạo hàm bên trái tại b .

Qui ước: Từ nay, khi ta nói hàm số  y f x  có đạo hàm, mà không nói rõ trên khoảng nào,

thì điều đó có nghĩa là đạo hàm tồn tại với mọi giá trị thuộc tập xác định của hàm số đã cho.

 Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của h.số

Định lí: Nếu hàm số  y f x  có đạo hàm tại điểm 0x thì nó liên tục tại điểm đó.

 Chú ý: 1. Đảo lại không đúng, tức là một hàm số liên tục tại điểm 0 x có thể không có

đạo hàm tại điểm đó 2. Như vậy, hàm số không liên tục tại x0 thì không có đạo hàm tại điểm đó.

 Ý nghĩa của đạo hàm

1. Ý nghĩa hình học

a. Tiếp tuyến của đường cong phẳng:

Cho đường cong phẳng  C và một điểm cố định 0 M trên

 C , M là điểm di động trên  C . Khi đó 0 M M là một cát

tuyến của  C .

Định nghĩa: Nếu cát tuyến 0 M M có vị trí giới hạn 0 M T khi điểm M di chuyển trên

 C và dần tới điểm 0 M thì đường thẳng 0 M T được gọi là tiếp tuyến của đường cong

 C tại điểm 0 M . Điểm 0 M được gọi là tiếp điểm.

b. Ý nghĩa hình học của đạo hàm:

Cho hàm số  y f x  xác định trên khoảng   ; a b và

có đạo hàm tại   0 ; x a b  , gọi  C là đồ thị hàm số đó.

Định lí 1: Đạo hàm của hàm số  f x tại điểm 0x là

hệ số góc của tiếp tuyến 0 M T của  C tại điểm

    0 0 0 ; M x f x

c. Phương trình của tiếp tuyến:

Định lí 2: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị  C của hàm số  y f x  tại điểm

    0 0 0 ; M x f x là

  0 0 – – y y f x x x  

2. Ý nghĩa vật lí

a. Vận tốc tức thời: Xét chuyển động thẳng xác định bởi phương trình:  s f t  , với

 f t là hàm số có đạo hàm. Khi đó, vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm 0t là

đạo hàm của hàm số  s f t  tại 0t .

   0 0 0 v t s t f t    

b. Cường độ tức thời: Điện lượng Q truyền trong dây dẫn xác định bởi phương

trình:  Q f t  , với  f t là hàm số có đạo hàm. Khi đó, cường độ tức thời của …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo