Quảng cáo
Chuyên đề đạo hàm - Lư Sĩ Pháp
QR

Chuyên đề đạo hàm - Lư Sĩ Pháp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm có 72 trang được biên soạn bởi thầy Lư Sĩ Pháp, bao gồm tóm tắt lý thuyết cần nắm ở mỗi bài học, bài tập có hướng dẫn giải và bài tập tự luyện, phần bài tập trắc nghiệm đủ dạng có đáp án chuyên đề đạo hàm, giúp học sinh tự học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5. Các dạng toán được đề cập trong tài liệu chuyên đề đạo hàm – Lư Sĩ Pháp: CHỦ ĐỀ 1 . ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM. + Dạng 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa. + Dạng 2. Quan hệ giữa tính liên tục và sự có đạo hàm. + Dạng 3. Tiếp tuyến với đồ thị (C) của hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0;f(x0)) (tiếp điểm). + Dạng 4. Tiếp tuyến với đồ thị (C) của hàm số y = f(x) khi biết hệ số góc k. CHỦ ĐỀ 2 . CÁC QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM. + Dạng 1. Tính đạo hàm bằng các công thức đối với hàm đa thức, hàm hữu tỉ, hàm căn bậc hai. + Dạng 2. Vận dụng đạo hàm vào giải phương trình hay bất phương trình. + Dạng 3. Tiếp tuyến với đồ thị (C) của hàm số y = f(x) kẻ từ điểm A(a;b) với A thuộc (C) hoặc A không thuộc (C). [ads] CHỦ ĐỀ 3 . ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC. + Dạng 1. Tính đạo hàm bằng công thức đối với các hàm lượng giác. + Dạng 2. Giải phương trình f'(x) = 0. CHỦ ĐỀ 4 . VI PHÂN + Dạng 1. Tìm vi phân của hàm số y = f(x). + Dạng 2. Tính giá trị gần đúng của một biểu thức. CHỦ ĐỀ 5 . ĐẠO HÀM CẤP HAI. + Dạng 1. Tìm đạo hàm cấp cao của hàm số y = f(x). + Dạng 2. Chứng minh một hệ thức có đạo hàm. + Dạng 3. Tính gia tốc tức thời của một chuyển động có phương trình s = s(t).

Xem trước nội dung

TOAÙN 11

ĐẠO HÀM

§1. ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

§2. QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM

§3. ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

§4. VI PHÂN §5. ĐẠO HÀM CẤP HAI

Giáo Viên Trường THPT Tuy Phong

Quý đọc giả, quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu tự học môn Toán, tôi biên soạn cuốn giải toán trọng tâm của lớp 11. Nội dung của cuốn tài liệu bám sát chương trình chuẩn và chương trình nâng cao về môn Toán đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. NỘI DUNG 1. Tóm tắt lý thuyết cần nắm ở mỗi bài học 2. Bài tập có hướng dẫn giải và bài tập tự luyện 3. Phần bài tập trắc nghiệm đủ dạng và có đáp án. Cuốn tài liệu được xây dựng sẽ còn có những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý, đóng góp của quý đồng nghiệp và các em học sinh để lần sau cuốn bài tập hoàn chỉnh hơn. Mọi góp ý xin gọi về số 0355.334.679 – 0916 620 899 Email: lsp02071980@gmail.com

Chân thành cảm ơn.

Lư Sĩ Pháp GV_ Trường THPT Tuy Phong

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

§1. ĐẠO HÀM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM 01 – 10 §2. QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM 11 – 21 §3. ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC 22 – 30 §4. VI PHÂN 31 – 35 §5. ĐẠO HÀM CẤP HAI 36 – 42 ÔN TẬP CHƯƠNG IV 43 – 61 MỘT SỐ ĐỀ ÔN KIỂM TRA 62 – 68

Tài liệu học tập Toán 11 GV. Lư Sĩ Pháp

1 Chương V. Đạo Hàm I Love Math_0916620899_0355334679

CHƯƠNG V. ĐẠO HÀM

§1. ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Định nghĩa Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng ( ) ;a b , 0 0 ( ; ), ( ; ) x a b x x a b  + 

Nếu tồn tại, giới hạn (hữu hạn) 0 0

0 ( ) ( ) lim x f x x f x x → +  −  được gọi là đạo hàm của ( ) f x tại 0x . Kí hiệu là

/ 0 ( ) f x hay / 0 ( ) y x

Như vậy

0

/ 0 0 0 0 0 0

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) lim lim x x x f x x f x f x f x f x x x x → → +  − − = =  −

0 x x x = − gọi là số gia của đối số tại 0x

0 0 0 ( ) ( ) ( ) ( ) y f x f x f x x f x = − = + − gọi là số gia tương ứng của hàm số. 2. Quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa Để tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại điểm 0x bằng định nghĩa, ta có qui tắc: Qui tắc:

Bước 1. Với x  là số gia của đối số tại x0, tính 0 0 ( ) ( ) y f x x f x = + − ;

Bước 2. Lập tỉ số y x  

Bước 3. Tính

0 lim x y x →   Chú ý: Trong định nghĩa và quy tắc trên, thay 0x bởi x ta sẽ có định nghĩa và quy tắc tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại điểm ( ; ) x a b  3. Quan hệ giữa tồn tại đạo hàm và tính liên tục của hàm số

Định lí 1.

Nếu hàm số ( ) y f x = có đạo hàm tại 0x thì nó liên tục tại điểm 0x . Nhưng điều ngược lại thì chưa chắc đã đúng. 4. Ý nghĩa hình học của đạo hàm

Định lí 2.

Đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại điểm 0x là hệ số góc của tiếp tuyến M0T của (C) tại điểm ( ) 0 0 0 ; ( ) M x f x .

Khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại 0 M là: / 0 0 0 ( )( ) ( ) y f x x x f x = − + , trong đó

/ 0 0 0 ( ), ( ) y f x k f x = = . Chú ý: Ta có thể dễ dàng chứng minh sự không tồn tại đạo hàm tại một điểm nhờ khái

niệm đạo hàm một bên và định lí:

0

0 0

0 0

'( )

'( ) '( )

'( ) '( )

f x toàn taïi

f x toàn taïi f x toàn taïi

f x f x

+

−

+ −

    = 

Trong đó

0 0

/ / 0 0 0 0 0 0

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) lim ; ( ) lim x x x x f x f x f x f x f x f x x x x x + − + −

→ → − − = = − − và

0

/ 0 0 0

( ) ( ) ( ) lim x x f x f x f x x x → − = − 5. Ý nghĩa cơ học của đạo hàm Vận tốc tức thời 0 ( ) v t tại thời điểm 0t ( hay vận tốc tại 0t ) của một chuyển động có

phương trình ( ) s s t = bằng đạo hàm của hàm số ( ) s s t = tại điểm 0t , tức là / 0 0 ( ) ( ) v t s t =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo