Quảng cáo
Bài giảng định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
QR

Bài giảng định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 26 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chủ đề định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5: Đạo Hàm. Tài liệu được biên soạn bởi nhóm tác giả: PGS.TS Lê Văn Hiện, Trần Minh Ngọc, Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Đình Hoàn, Lý Công Hiếu, Nguyễn Văn Vũ, Nguyễn Đỗ Chiến, Nguyễn Ngọc Chi, Nguyễn Văn Ái, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Vũ Minh, Phan Xuân Dương, Nguyễn Hữu Bắc. Kiến thức: + Hiểu khái niệm đạo hàm, đạo hàm bên trái, đạo hàm bên phải, đạo hàm trên khoảng, trên đoạn. + Nắm được quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số. + Biết cách tìm hệ số góc của tiếp tuyến và viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm. + Trình bày được ứng dụng đạo hàm vào giải bài toán vật lý. Kĩ năng: + Tính được đạo hàm của hàm số tại một điểm, trên một khoảng bằng cách dùng định nghĩa. + Biết cách tìm hệ số góc của tiếp tuyến và viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm. + Vận dụng được đạo hàm vào giải bài toán vật lí. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP. Dạng 1. Dùng định nghĩa tính đạo hàm. + Bài toán 1. Dùng định nghĩa tính đạo hàm hàm số tại một điểm. + Bài toán 2. Dùng định nghĩa tìm đạo hàm trên một khoảng. + Bài toán 3. Tìm điều kiện của tham số để hàm số có đạo hàm. Dạng 2: Tìm hệ số góc của tiếp tuyến và viết phương trình tiếp tuyến tại một điểm. Dạng 3. Ứng dụng đạo hàm trong vật lý. III. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI.

Xem trước nội dung

Trang 1

ĐẠO HÀM

BÀI GIẢNG ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Hiểu khái niệm đạo hàm, đạo hàm bên trái, đạo hàm bên phải, đạo hàm trên khoảng, trên đoạn.

+ Nắm được quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số.

+ Biết cách tìm hệ số góc của tiếp tuyến và viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một

điểm.

+ Trình bày được ứng dụng đạo hàm vào giải bài toán vật lý.

 Kĩ năng

+ Tính được đạo hàm của hàm số tại một điểm, trên một khoảng bằng cách dùng định nghĩa.

+ Biết cách tìm hệ số góc của tiếp tuyến và viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại

một điểm.

+ Vận dụng được đạo hàm vào giải bài toán vật lí.

TOANMATH.com Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Định nghĩa đạo hàm tại một điểm

Cho hàm số  y f x  xác định trên khoảng   ;a b và   0 ; . x a b 

Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn)   

0

0

0 lim x x

f x f x x x    thì giới hạn đó

được gọi là đạo hàm của hàm số  y f x  tại 0x và kí hiệu là

  0 f x  có nghĩa là

    

0

0 0 0 0 lim lim x x x f x f x y f x x x x         

Trong đó

0 x x x   gọi là số gia của đối số x tại 0x .

       0 0 0 y f x f x f x x f x      gọi là số gia tương ứng

của hàm số.

2. Đạo hàm bên trái, bên phải

    

0

0 0 0 lim ; x x

f x f x f x x x  

    

    

0

0 0 0 lim . x x

f x f x f x x x  

    

Hệ quả: Hàm  f x có đạo hàm tại 0x khi và chỉ khi tồn tại   0 f x 

và   0 f x  , đồng thời     0 0 . f x f x     

3. Đạo hàm trên khoảng, trên đoạn

- Hàm số  y f x  có đạo hàm trên   ;a b nếu nó có đạo hàm tại mọi

điểm thuộc   ;a b .

- Hàm số  y f x  có đạo hàm trên   ;a b nếu  f x

+ Có đạo hàm tại mọi   ; x a b  ;

+ Có đạo hàm trái  ; f b 

+ Có đạo hàm phải  . f a 

4. Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số

Nếu hàm số  y f x  có đạo hàm tại 0x thì nó liên tục tại 0x .

5. Ý nghĩa hình học của đạo hàm

Đạo hàm của hàm số  y f x  tại điểm 0x là hệ số góc của tiếp

Chú ý:

+ Nếu  y f x  gián đoạn

tại 0x thì nó không có đạo hàm

tại 0x .

TOANMATH.com Trang 3

tuyến 0 M T của đồ thị hàm số tại điểm     0 0 0 ; . M x f x

Phương trình tiếp tuyến

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số  y f x  tại điểm

    0 0 0 ; M x f x là    0 0 0 y y f x x x     trong đó   0 0 . y f x 

6. Ý nghĩa vật lí của đạo hàm

+ Vận tốc tức thời :   0 0 ; v t s t  

+ Gia tốc:      0 0 0 ; a t v t s t     

+ Cường độ dòng điện tức thời:   0 0 . I t Q t  

+ Nếu  y f x  liên tục tại

0x có thể không có đạo hàm tại

0x .

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Đạo hàm trên một đoạn Hàm số  y f x  có đạo

hàm trên   ;a b nếu

    

 

, ; f x x a b

f b

f a

           

Đạo hàm trên một khoảng Hàm số  y f x  có đạo

hàm trên   ;a b nếu nó có

đạo hàm tại mọi điểm thuộc   ;a b

ĐẠO HÀM

Đạo hàm tại

một điểm

Đạo hàm một bên

    

0

0 0 0 0 lim lim x x x f x f x y f x x x x         

     0 0 ; x x x y f x f x    

Đạo hàm phải

    

0

0 0 0 lim ; x x

f x f x f x x x  

    

Đạo hàm trái

    

0

0 0 0 lim . x x

f x f x f x x x  

    

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo