Quảng cáo
Bài giảng vi phân và đạo hàm cấp cao
QR

Bài giảng vi phân và đạo hàm cấp cao

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 20 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chủ đề vi phân và đạo hàm cấp cao, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 5: Đạo Hàm. Tài liệu được biên soạn bởi nhóm tác giả: PGS.TS Lê Văn Hiện, Trần Minh Ngọc, Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Đình Hoàn, Lý Công Hiếu, Nguyễn Văn Vũ, Nguyễn Đỗ Chiến, Nguyễn Ngọc Chi, Nguyễn Văn Ái, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Vũ Minh, Phan Xuân Dương, Nguyễn Hữu Bắc. Kiến thức: + Trình bày được định nghĩa vi phân. + Trình bày được phương pháp tính gần đúng nhờ vi phân. + Trình bày được phương pháp tính đạo hàm cấp 2, cấp 3, …, cấp n. Kĩ năng: + Tính được vi phân của hàm số f(x) tại x0 cho trước. + Tìm vi phân của hàm số f(x). + Biết cách tính gần đúng một số dựa vào vi phân. + Biết tính đạo hàm cấp 2, cấp 3, …, cấp n. + Biết chứng minh được đẳng thức, bất đẳng thức, giải phương trình, bất phương trình liên quan đến đạo hàm cấp 2, cấp 3. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP. Dạng 1: Tính vi phân. + Bài toán 1. Tìm vi phân của hàm số. + Bài toán 2. Tính gần đúng giá trị của hàm số. Dạng 2: Đạo hàm cấp cao. + Bài toán 1. Tính đạo hàm đến cấp n của hàm số. + Bài toán 2. Tính đạo hàm cấp cao của hàm số. + Bài toán 3. Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức, giải phương trình, bất phương trình. III. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI.

Xem trước nội dung

Trang 1

ĐẠO HÀM

BÀI GIẢNG VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM CẤP CAO

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Trình bày được định nghĩa vi phân.

+ Trình bày được phương pháp tính gần đúng nhờ vi phân.

+ Trình bày được phương pháp tính đạo hàm cấp 2, cấp 3,…, cấp n.

 Kĩ năng

+ Tính được vi phân của hàm số  f x tại 0x cho trước.

+ Tìm vi phân của hàm số  f x .

+ Biết cách tính gần đúng một số dựa vào vi phân.

+ Biết tính đạo hàm cấp 2, cấp 3,…., cấp n.

+ Biết chứng minh được đẳng thức, bất đẳng thức, giải phương trình, bất phương trình liên quan

đến đạo hàm cấp 2,3.

TOANMATH.com Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Vi phân

Cho hàm số  y f x  xác định trên   ;a b và có đạo hàm tại

  ; x a b  . Gọi x  là số gia của x .

Ta gọi tích . f x x  là vi phân của hàm số  y f x  tại x ứng với số

gia x . Kí hiệu  df x hoặc dy , tức là

 . dy df x f x x    .

Ứng dụng của vi phân vào phép tính gần đúng

Công thức tính gần đúng nhờ vi phân là

      0 0 0 . . f x x f x f x x     

Đạo hàm cấp cao

+ Đạo hàm cấp hai: Cho hàm số f có đạo hàm f . Nếu f  cũng có

đạo hàm thì đạo hàm của nó được gọi là đạo hàm cấp hai của f và được

kí hiệu là f , tức là   f f     .

+ Đạo hàm cấp n : Cho hàm số f có đạo hàm cấp 1 n 

( với , 2 n n    ) là  1 n f

. Nếu  1 n f

 cũng có đạo hàm thì đạo hàm

của nó được gọi là đạo hàm cấp n của f và được kí hiệu là  n f , tức là

     1 n n f f    .

+ Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai

Đạo hàm cấp hai  s t  là gia tốc tức thời của chuyển động  s s t 

tại thời điểm t .

Nếu chọn hàm số y x  thì ta

có 1. dy dx x x   .

Do vậy ta thường kí hiệu

x dx  và  dy f x dx   .

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tính vi phân

Bài toán 1. Tìm vi phân của hàm số

Phương pháp giải

TOANMATH.com Trang 3

a) Tính vi phân của hàm số  f x tại 0x cho trước:

- Tính đạo hàm của hàm số tại 0x .

- Vi phân của hàm số tại 0x ứng với số gia x  là

    0 0 . df x f x x   .

b) Tìm vi phân của hàm số  f x .

- Tính đạo hàm của hàm số.

- Vi phân của hàm số  . dy df x f x x    .

Ví dụ. Cho hàm số 3 2 3x 2x 7 y x    

a)Tính vi phân của hàm số tại điểm 0 1 x ,ứng với

số gia 0,02 x  .

b) Tìm vi phân của hàm số.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 

2 3 6 2 y f x x x       .

Do đó vi phân của hàm số tại điểm 0 1 x ,ứng với

số gia 0,02 x  là

    2 1 1 . 3.1 6.1 2 .0,02 0,14 df f x       .

b)    2 . 3 6 2 dy f x x x x dx      .

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Cho hàm số 3 2 4 5 y x x   . Tính vi phân của hàm số tại điểm 0 1 x , ứng với số gia

0,02 x  .

Hướng dẫn giải

Ta có 

2 3 4 y f x x x      . Do đó vi phân của hàm số tại điểm 0 1 x ,ứng với số gia 0,02 x  là

    2 1 1 . 3.1 4.1 .0,02 0,02 df f x      .

Ví dụ 2. Tìm vi phân của hàm số 2 1 x y x  

Hướng dẫn giải

Ta có

     

2 2 2 2

2 2 2 2 2 2 2 1 2 1 1 1 1 1 1

x x x x x y dy y dx dx x x x x

                        .

Bài toán 2. Tính gần đúng giá trị của hàm số

Phương pháp giải

Để tính gần đúng giá trị của hàm số  f x

tại điểm   0 x x x   cho trước, ta áp dụng

công thức       0 0 0 . f x x f x f x x     .

Ví dụ. Tính gần đúng giá trị của 49,25 (lấy 5

chữ số thập phân trong kết quả).

Hướng dẫn giải

Ta có 49,25 49 0,25   .

Xét hàm số   1 2 f x x f x

x     .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo