
CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN – 11 – ĐẠO HÀM
Page 1 Sưu tầm và biên soạn
BÀI 1: ĐẠO HÀM
1. ĐẠO HÀM
Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng ( ) ;a b và ( ) 0 ; x a b ∈ .
Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn ( ) ( )
0
0
0 lim x x f x f x
x x → −
− thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của ( ) f x
tại điểm 0x , kí hiệu là ( ) 0 f x ′ hay ( ) 0 y x ′ , tức là
( ) ( ) ( )
0
0 0 0 lim x x f x f x f x x x → − ′ = −
Để tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại ( ) 0 ; x a b ∈ , ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Tính ( ) ( ) 0 f x f x − .
Bước 2. Lập và rút gọn tỉ số ( ) ( ) 0
0
f x f x x x − − với ( ) 0 ; , x a b x x ∈ ≠
Bước 3. Tính giới hạn ( ) ( )
0
0
0 lim x x f x f x x x → − − .
Chú ý: Trong định nghĩa và quy tắc trên đây, thay 0x bởi x ta sẽ có định nghĩa và quy tắc tính
đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại điểm ( ) ; x a b ∈ .
2. Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA ĐẠO HÀM
CHƯƠNG
VII ĐẠO HÀM
LÝ THUYẾT. I
CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN – 11 – ĐẠO HÀM
Page 2 Sưu tầm và biên soạn
Đạo hàm của đồ thị hàm số ( ) y f x = tại điểm 0x là hệ số góc của tiếp tuyến 0 M T của ( ) C tại
điểm ( ) ( ) 0 0 0 ; M x f x
Tiếp tuyến 0 M T có phương trình là: ( ) ( )( ) 0 0 0 y f x f x x x ′ − = −
3. SỐ e
DẠNG 1: TÍNH ĐẠO HÀM TẠI MỘT ĐIỂM
Để tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại ( ) 0 ; x a b ∈ , ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Tính ( ) ( ) 0 f x f x − .
Bước 2. Lập và rút gọn tỉ số ( ) ( ) 0
0
f x f x x x − − với ( ) 0 ; , x a b x x ∈ ≠
Bước 3. Tính giới hạn ( ) ( )
0
0
0 lim x x f x f x x x → − − .
• 0 0 0 0
( ) ( ) '( ) lim x x f x f x f x x x → − = −
•
0
0 0 0
( ) ( ) '( ) lim + +
→ − = − x x f x f x f x x x
• 0 0 0 0
( ) ( ) '( ) lim x x
f x f x f x x x
−
− →
− = −
• Hàm số ( ) = y f x có đạo hàm tại điểm 0 0 0 '( ) '( ) + − = ⇔ = x x f x f x
• Hàm số ( ) = y f x có đạo hàm tại điểm thì trước hết phải liên tục tại điểm đó.
Câu 1: Tính đạo hàm của hàm số sau:
( ) 3 2 1 y f x x x = = + − tại 0 0 x =
Câu 2: Tính đạo hàm tại 1 điểm
HỆ THỐNG BÀI TẬP. II
PHƯƠNG PHÁP. 1
BÀI TẬP TỰ LUẬN. 2
CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN – 11 – ĐẠO HÀM
Page 3 Sưu tầm và biên soạn
a. ( ) 2 1 1 y f x x x = = + + tại 0 2 x = −
b. ( )
2 3 2 1 x x y f x x + − = = − tại 0 3 x =
Câu 3: Tính đạo hàm của các hàm số sau tại các điểm đã chỉ:
1. 3 ( ) 2 1 = + f x x tại = x 2
2. 2 ( ) 1 = + f x x tại = x 1
3.
3 2 1 1 khi 0 ( ) 0 khi 0
+ + − ≠ = =
x x x f x x x
tại 0 = x
Câu 4: Tìm a để hàm số ( )
2 1 khi 1 1 khi 1
x x f x x a x
− ≠ = − =
có đạo hàm tại 1 x =
DẠNG 2. ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ TRÊN 1 KHOẢNG
Để tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại ( ) 0 ; x a b ∈ bất kì, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Tính ( ) ( ) 0 f x f x − .
Bước 2. Lập và rút gọn tỉ số ( ) ( ) 0
0
f x f x x x − − với ( ) 0 ; , x a b x x ∈ ≠
Bước 3. Tính giới hạn ( ) ( )
0
0
0 lim x x f x f x x x → − − .
Câu 5: Tính đạo hàm của hàm số sau: a. ( ) 2 3 1 y f x x x = = − + b. ( ) 3 2 y f x x x = = − c. ( ) 4 3 y f x x = = +
DẠNG 3. Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
a. Ý nghĩa hình học
Đạo hàm của hàm số ( ) = y f x tại điểm 0x là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại
( ) ( ) 0 0 0 ; M x f x . Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm ( ) 0; o M x y là ( ) ′ = 0 k f x .
Phương trình tiếp tuyến của hàm số tại điểm 0 M có dạng:
PHƯƠNG PHÁP. 1
BÀI TẬP TỰ LUẬN. 2
PHƯƠNG PHÁP. 1
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.