Quảng cáo
Chuyên đề đạo hàm Toán 11 KNTTVCS
QR

Chuyên đề đạo hàm Toán 11 KNTTVCS

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 142 trang, bao gồm lý thuyết, hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa, các dạng bài tập tự luận và hệ thống bài tập trắc nghiệm chuyên đề đạo hàm trong chương trình SGK Toán 11 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (viết tắt: Toán 11 KNTTVCS), có đáp án và lời giải chi tiết. BÀI 31 . ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA ĐẠO HÀM. I. LÝ THUYẾT. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN. + Dạng 1. Tính đạo hàm tại một điểm. + Dạng 2. Đạo hàm của hàm số trên một khoảng. + Dạng 3. Ý nghĩa của đạo hàm. III. HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 32 . CÁC QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM. I. LÝ THUYẾT. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN. III. HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. + Dạng 1. Tính đạo hàm tại điểm. + Dạng 2. Tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp. + Dạng 3. Bài toán tiếp tuyến. + Dạng 4. Bài toán quảng đường, vận tốc. + Dạng 5. Tính đạo hàm của hàm số mũ. + Dạng 6. Tính đạo hàm của hàm số logarit. BÀI 33 . ĐẠO HÀM CẤP HAI. I. LÝ THUYẾT. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN. + Dạng 1. Tính đạo hàm cấp hai. + Dạng 2. Gia tốc. III. HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ IX – TOÁN – 11 – ĐẠO HÀM

Page 1 Sưu tầm và biên soạn

BÀI 31: ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA ĐẠO HÀM

1. MỘT SỐ BÀI TOÁN DẪN ĐẾN KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM 2. ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ TẠI MỘT ĐIỂM

Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng ( ) ;a b và ( ) 0 ; x a b ∈ .

Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn ( ) ( )

0

0

0 lim x x f x f x

x x → −

− thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của ( ) f x

tại điểm 0x , kí hiệu là ( ) 0 f x ′ hay ( ) 0 y x ′ , tức là

( ) ( ) ( )

0

0 0 0 lim x x f x f x f x x x → − ′ = −

Để tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại ( ) 0 ; x a b ∈ , ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Tính ( ) ( ) 0 f x f x − .

Bước 2. Lập và rút gọn tỉ số ( ) ( ) 0

0

f x f x x x − − với ( ) 0 ; , x a b x x ∈ ≠

Bước 3. Tính giới hạn ( ) ( )

0

0

0 lim x x f x f x x x → − − .

Chú ý: Trong định nghĩa và quy tắc trên đây, thay 0x bởi x ta sẽ có định nghĩa và quy tắc tính

đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại điểm ( ) ; x a b ∈ .

3. ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ TRÊN MỘT KHOẢNG

Hàm số ( ) y f x = được gọi là có đạo hàm trên ( ; ) a b nếu nó có đạo hàm ( ) f x ′ tại mọi điểm

thuộc ( ; ) a b . Kí hiệu là: ( ) y f x ′ ′ =

4. Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA ĐẠO HÀM

a) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số

CHƯƠNG

IX

ĐẠO HÀM

LÝ THUYẾT. I

CHUYÊN ĐỀ IX – TOÁN – 11 – ĐẠO HÀM

Page 2 Sưu tầm và biên soạn

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số ( ) y f x = tại điểm ( ) ( ) 0 0 ; P x f x là đường thẳng đi qua P với hệ

số góc ( ) ( )

0

0

0 lim x x f x f x k x x → − = − nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn, nghĩa là ( ) 0 k f x ′ = . Điểm P

gọi là tiếp điểm.

b) Phương trình tiếp tuyến

Nếu hàm số ( ) y f x = có đạo hàm tại 0x thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm

( ) 0 0 ; P x y là: ( )( ) 0 0 0 y y f x x x ′ − = − trong đó ( ) 0 0 y f x = .

DẠNG 1: TÍNH ĐẠO HÀM TẠI MỘT ĐIỂM

Để tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại ( ) 0 ; x a b ∈ , ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Tính ( ) ( ) 0 f x f x − .

Bước 2. Lập và rút gọn tỉ số ( ) ( ) 0

0

f x f x x x − − với ( ) 0 ; , x a b x x ∈ ≠

Bước 3. Tính giới hạn ( ) ( )

0

0

0 lim x x f x f x x x → − − .

• 0 0 0 0

( ) ( ) '( ) lim x x f x f x f x x x → − = −

•

0

0 0 0

( ) ( ) '( ) lim + +

→ − = − x x f x f x f x x x

• 0 0 0 0

( ) ( ) '( ) lim x x

f x f x f x x x

−

− →

− = −

• Hàm số ( ) = y f x có đạo hàm tại điểm 0 0 0 '( ) '( ) + − = ⇔ = x x f x f x

• Hàm số ( ) = y f x có đạo hàm tại điểm thì trước hết phải liên tục tại điểm đó.

Câu 1: Tính đạo hàm của hàm số sau:

( ) 3 2 1 y f x x x = = + − tại 0 0 x =

Câu 2: Tính đạo hàm tại 1 điểm

a. ( ) 2 1 1 y f x x x = = + + tại 0 2 x = −

HỆ THỐNG BÀI TẬP. II

PHƯƠNG PHÁP. 1

BÀI TẬP TỰ LUẬN. 2

CHUYÊN ĐỀ IX – TOÁN – 11 – ĐẠO HÀM

Page 3 Sưu tầm và biên soạn

b. ( )

2 3 2 1 x x y f x x + − = = − tại 0 3 x =

Câu 3: Tính đạo hàm của các hàm số sau tại các điểm đã chỉ:

1. 3 ( ) 2 1 = + f x x tại = x 2

2. 2 ( ) 1 = + f x x tại = x 1

3.

3 2 1 1 khi 0 ( ) 0 khi 0

 + + −  ≠ =   = 

x x x f x x x

tại 0 = x

Câu 4: Tìm a để hàm số ( )

2 1 khi 1 1 khi 1

x x f x x a x

 −  ≠ =  −  = 

có đạo hàm tại 1 x =

DẠNG 2. ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ TRÊN 1 KHOẢNG

Để tính đạo hàm của hàm số ( ) y f x = tại ( ) 0 ; x a b ∈ bất kì, ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Tính ( ) ( ) 0 f x f x − .

Bước 2. Lập và rút gọn tỉ số ( ) ( ) 0

0

f x f x x x − − với ( ) 0 ; , x a b x x ∈ ≠

Bước 3. Tính giới hạn ( ) ( )

0

0

0 lim x x f x f x x x → − − .

Câu 5: Tính đạo hàm của hàm số sau: a. ( ) 2 3 1 y f x x x = = − + b. ( ) 3 2 y f x x x = = − c. ( ) 4 3 y f x x = = +

DẠNG 3. Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

a. Ý nghĩa hình học

Đạo hàm của hàm số ( ) = y f x tại điểm 0x là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại

( ) ( ) 0 0 0 ; M x f x . Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm ( ) 0; o M x y là ( ) ′ = 0 k f x .

Phương trình tiếp tuyến của hàm số tại điểm 0 M có dạng:

( )( ) ( ) ′ = − + 0 0 0 y f x x x f x

b. Ý nghĩa vật lý của đạo hàm

PHƯƠNG PHÁP. 1

BÀI TẬP TỰ LUẬN. 2

PHƯƠNG PHÁP. 1

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo