Quảng cáo
Bài giảng đạo hàm Toán 11 CTST
QR

Bài giảng đạo hàm Toán 11 CTST

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 94 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, bao gồm tóm tắt kiến thức cơ bản cần nắm, phân loại và phương pháp giải bài tập chuyên đề đạo hàm trong chương trình môn Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo (CTST). CHƯƠNG VII . ĐẠO HÀM. BÀI 1 . ĐẠO HÀM. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. + Dạng 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa. + Dạng 2. Ý nghĩa vật lý của đạo hàm. + Dạng 3. Phương trình tiếp tuyến. BÀI 2 . CÁC QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. + Dạng 1. Đạo hàm của hàm đa thức. + Dạng 2. Đạo hàm của hàm phân thức. + Dạng 3. Đạo hàm của hàm chứa căn. + Dạng 4. Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác. + Dạng 5. Giải phương trình lượng giác f'(x) = 0. + Dạng 6. Tính đạo hàm mũ và logarit. + Dạng 7. Tính đạo hàm cấp cao của hàm số y = f(x). + Dạng 8. Ý nghĩa vật lý của đạo hàm cấp hai. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII. A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM. B. BÀI TẬP TỰ LUẬN.

Xem trước nội dung

 BÀI GIẢNG TOÁN 11-CHÂN TRỜI SÁNG TẠO  WEB: Toanthaycu.com

Bản word đề bài và lời giải vui lòng lh Zalo Trần Đình Cư: 0834332133 1

CHƯƠNG VII. ĐẠO HÀM

BÀI 1. ĐẠO HÀM A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM 1. Đạo hàm

HĐ 1: Quãng đường rơi tự do của một vật được biểu diễn bởi công thức

2 ( ) 4,9 s t t = với t là thời gian tính bằng giây và s tính bằng mét.

Vận tốc trung bình của chuyển động này trên khoảng thời gian [5 ; t] hoặc [t ; 5] được tính bằng công

thức ( ) (5) 5 s t s t − −

a) Hoàn thiện bảng sau vể vân tốc trung bình trong những khoảng thời gian khác nhau. Nêu nhận xét về

( ) (5) 5 s t s t − − khi t càng gần 5 .

b) Giới hạn ( )

5 ( ) lim 5

5

t s t s

t → −

− được gọi là vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm 0 5 t = . Tính giá

trị này.

c) Tính giới hạn ( )

0

0

0

( ) lim t t s t s t

t t → −

− để xác định vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điềm 0t nào đó

trong quá trình rơi của vật.

Lời giải

a)

Khoảng thời gian

53,9 49,49 49,24 5

49,04 9

49,004 9

48,995 1

48,95 1

[ ] 5;6 [ ] 5;5,1 [ ] 5;5,05 [ ] 5;5,01 [5;5,001 [4,999;5 [ ] 4,99;5

( ) ( ) 5

5

s t s

t

−

−

 BÀI GIẢNG TOÁN 11-CHÂN TRỜI SÁNG TẠO  WEB: Toanthaycu.com

Bản word đề bài và lời giải vui lòng lh Zalo Trần Đình Cư: 0834332133 2

Mở rộng tình huống trong hoạt động trên, giả sử ( ) s t là tọa độ tại thời điểm t của một chất điểm chuyển

động thẳng trên trục s Os ′ (Hình 2 ).

Khi đó, giới hạn ( )

0

0

0

( ) lim t t s t s t

t t → −

− được gọi là vận tốc tức thời của chuyến động tại thời điểm 0t , kí hiệu

( ) 0 v t . Giới hạn này cũng được gọi là đạo hàm của hàm số ( ) s t theo thởi gian t tại thời điểm 0t , kí

hiệu ( ) 0 s t ′ .

Vậy ( ) ( ) ( )

0

0 0 0 0

( ) lim . t t s t s t v t s t t t

′

→ − = = −

Tổng quát, ta có định nghĩa đạo hàm của hàm số bất kì như sau:

Ví dụ 1. Cho hàm số 2 ( ) f x x = . Tỉnh ( ) 0 f x ′ với 0x ∈.

Lời giải

Ta có ( ) ( ) ( )

0 0 0

2 2 0 0 0 0 0 0 0

( ) lim lim lim 2 x x x x x x f x f x x x f x x x x x x x x

′

→ → → − − = = = + = − − .

Chú ý

( ) ( )

( ) ( )( )

( ) ( )

2 2

5 5

2 2

5 5

5

5 4,9 4,9.5 b) lim lim 5 5

4,9 5 4,9 5 5 lim lim 5 5 lim4,9 5 4,9 5 5 49

t t

t t

t

s t s t t t

t t t

t t t

→ →

→ →

→

− − = − −

− − + = = − − = + = + =

( ) ( )

( ) ( )( )

( ) ( )

0 0

0 0

0

2 2 0 0

0 0

2 2 0 0 0

0 0

0 0 0 0

4,9 4,9. c) lim lim

4,9 4,9 lim lim

lim4,9 4,9 9,8

t t t t

t t t t

t t

s t s t t t t t t t

t t t t t t

t t t t

t t t t t

→ →

→ →

→

− − = − −

− − + = = − −

= + = + =

Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng ( ; ) a b và 0 ( ; ) x a b ∈ .

Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn ( )

0

0

0

( ) lim x x f x f x

x x → −

−

thì giới hạn này được goi là đạo hàm của hàm số ( ) f x tại 0x , kí hiệu là ( ) 0 f x ′ hoặc ( ) 0 y x ′ .

Vậy:

( ) ( )

0

0 0 0

( ) lim x x f x f x f x x x

′

→ − = −

 BÀI GIẢNG TOÁN 11-CHÂN TRỜI SÁNG TẠO  WEB: Toanthaycu.com

Bản word đề bài và lời giải vui lòng lh Zalo Trần Đình Cư: 0834332133 3

Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng ( ; ) a b . Nếu hàm số này có đạo hàm tại mọi điểm ( , ) x a b ∈

thì ta nói nó có đạo hàm trên khoảng ( , ) a b , kí hiệu y′ hoặc ( ) f x ′ .

Ví dụ 2. Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) ( ) ( f x C C = là hằng số ) ) b 1 ( ) f x x = với 0 x ≠ .

Lời giải

a) Với bất kì 0x , ta có:

( )

0 0 4

0

0 0

( ) ( ) lim lim lim 0 0. x x x x x x f x f x C C f x x x x x

′

→ → → − − = = = = − −

Vậy ( ) ( ) 0 f x C ′ ′ = = trên .

a) Với bất kì 0 0 x ≠ , ta có:

( ) ( ) 1 0 0

0 0 0 2 0 0 0 0 0

1 1 1 1 lim lim lim . x x x x x x x x x x f x x x xx x x xx x

′

→ → →

− − − = = = = − − −

Vậy 2 1 1 ( ) f x x x

′ ′   = = −    

trên các khoảng ( ;0) −∞ và (0; ) +∞.

Luyện tập 1. Tính đạo hàm của hàm số 3 ( ) f x x = .

Lời giải

Với bất kì ta có:

Chú ý: Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng ( ; ) a b , có đạo hàm tại 0 ( ; ) x a b ∈ .

a) Đại lượng 0 x x x ∆= − gọi là số gia của biến tại 0x . Đại lượng ( ) 0 ( ) y f x f x ∆= − gọi là số gia tương

ứng của …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo