
TOANMATH.com Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 2
BÀI 3. HÀM SỐ MŨ – HÀM SỐ LÔGARIT
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nắm vững khái niệm và tính chất của hàm số mũ, hàm số lôgarit.
+ Trình bày và áp dụng được công thức tìm đạo hàm của hàm số mũ, hàm số lôgarit.
+ Nhận biết dạng đồ thị của hàm số mũ, hàm số lôgarit.
Kĩ năng
+ Biết cách vận dụng tính chất của các hàm số mũ, hàm số lôgarit vào việc so sánh hai số, hai
biểu thức chứa mũ và lôgarit.
+ Biết cách vẽ đồ thị các hàm số mũ, hàm số lôgarit.
+ Tìm được đạo hàm của hàm số mũ, hàm số lôgarit.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Hàm số mũ
Định nghĩa
Hàm số 0; 1 x y a a a được gọi là hàm số mũ cơ số a.
Tập xác định
Hàm số 0; 1 x y a a a có tập xác định là .
Đạo hàm
Hàm số 0; 1 x y a a a có đạo hàm tại mọi x.
' ln x x a a a
' ln . ' u u a a a u
lim 0, lim 1 ; x x
x x a a a
lim , lim 0 0 1 . x x
x x a a a
Sự biến thiên
Khi 1 a hàm số luôn đồng biến.
Khi 0 1 a hàm số luôn nghịch biến.
Đồ thị
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là trục Ox và luôn đi qua các điểm
0;1 , 1;a và nằm phía trên trục hoành.
Đặc biệt: ' e x x e .
TOANMATH.com Trang 2
2. Hàm số lôgarit
Định nghĩa
Hàm số log 0; 1 a y x a a được gọi là hàm số lôgarit cơ số a.
Tập xác định
Tập xác định: 0;.
Đạo hàm
Hàm số log 0; 1 a y x a a có đạo hàm tại mọi x dương và
1 log ' ln a x x a .
Giới hạn đặc biệt
0 lim log , lim log 1 a a x x x x a ;
0 lim log , lim log 0 1 a a x x x x a .
Sự biến thiên
Khi 1 a hàm số luôn đồng biến.
Khi 0 1 a hàm số luôn nghịch biến.
Đồ thị
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là trục Oy và luôn đi qua các điểm
1;0 , ;1 a và nằm bên phải trục tung.
Nhận xét: Đồ thị của các hàm số x y a và loga y x 0, 1 a a
đối xứng với nhau qua đường thẳng y x .
Ứng dụng
1. Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính
trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra, tức là tiền lãi của kì hạn trước
không được tính vào vốn để tính lãi cho kì hạn kế tiếp, cho dù đến kì
hạn người gửi không đến rút tiền ra.
Công thức tính: Khách hàng gửi vào ngân hàng A đồng với lãi
đơn r (% / kì hạn) thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau
n kì hạn ( * n ) là: 1 n S A nAr A nr
2. Lãi kép là tiền lãi của kì hạn trước nếu người gửi không rút
ra thì được tính vào vốn để tính lãi cho kì hạn sau.
Đặc biệt: 1 ln ' x x .
1 log ; n r
S n A
TOANMATH.com Trang 3
Công thức tính: Khách hàng gửi vào ngân hàng A đồng với lãi
kép r (% / kì hạn) thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau
n kì hạn ( * n ) là: 1
n n S A r .
3. Tiền gửi hàng tháng: Mỗi tháng gửi đúng cùng một số tiền
vào một thời gian cố định.
Công thức tính: Đầu mỗi tháng, khách hàng gửi vào ngân hàng
số tiền A đồng với lãi kép r (% / tháng) thì số tiền khách hàng nhận
được cả vốn lẫn lãi sau n tháng ( * n ) (nhận tiền cuối tháng, khi
ngân hàng đã tính lãi) là Sn .
Ta có 1 1 1 n n
A S r r r
.
4. Gửi ngân hàng và rút tiền gửi hàng tháng
Gửi ngân hàng số tiền là A đồng với lãi suất r (% / tháng). Mỗi
tháng vào ngày ngân hàng tính lãi, rút ra số tiền là X đồng.
Công thức tính:
1
1 1
n
n n r X A r S
r
.
Khi đó số tiền còn lại sau n tháng là 1 1 1
n n n
r S A r X
r
5. Vay vốn trả góp: Vay ngân hàng số tiền là A đồng với lãi
suất r (% / tháng). Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, bắt đầu hoàn
nợ; hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một tháng, mỗi hoàn nợ số tiền
là X đồng và trả hết tiền nợ sau đúng n tháng.
Công thức tính: Cách tính số tiền còn lại sau n tháng giống hoàn
toàn công thức tính gửi ngân hàng và rút tiền hàng tháng nên ta có
1 1 1
n n n
r S A r X r
.
Để sau đúng n tháng trả hết nợ thì 0 n S nên
1 1 1 0
n n r A r X r
.
Suy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.