Quảng cáo
Bài giảng hàm số mũ và hàm số lôgarit Toán 11 Cánh Diều
QR

Bài giảng hàm số mũ và hàm số lôgarit Toán 11 Cánh Diều

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 170 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, bao gồm tóm tắt kiến thức cơ bản cần nắm, phân loại và phương pháp giải bài tập chuyên đề hàm số mũ và hàm số lôgarit trong chương trình môn Toán 11 Cánh Diều (CD). BÀI 1 . PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ THỰC. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. + Dạng 1. Rút gọn biểu thức. + Dạng 2. Viết biểu thức dưới dạng lũy thừa. + Dạng 3. So sánh. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 2 . PHÉP TÍNH LÔGARIT. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. + Dạng 1. Rút gọn biểu thức. + Dạng 2. Biểu diễn theo lôgarit. + Dạng 3. So sánh. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 3 . HÀM SỐ MŨ. HÀM SỐ LÔGARIT. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. + Dạng 1. Tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số. + Dạng 2. So sánh. + Dạng 3. Đồ thị hàm số. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 4 . PHƯƠNG TRÌNH MŨ, BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LÔGARIT. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. + Dạng 1. Đưa về cùng cơ số. + Dạng 2. Phương pháp đặt ẩn phụ. + Dạng 3. Lôgarit hóa, mũ hóa. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI. A. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. B. BÀI TẬP TỰ LUẬN. BÀI TẬP TỔNG ÔN CHƯƠNG VI. A. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. B. BÀI TẬP TỰ LUẬN.

Xem trước nội dung

 BÀI GIẢNG TOÁN 11-CÁNH DIỀU  WEB: Toanthaycu.com

Bản word đề và lời giải vui lòng lh Zalo: 0834332133 1

CHƯƠNG VI. HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung sau: phép tính lũy thừa; phép tính logarit; hàm số mũ, hàm số logarit; phương trình, bất phương trình mũ và logarit.

BÀI 1. PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ THỰC Ở lớp dưới, ta đã làm quen với phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số thực và các tính chất của phép tính lũy thừa đó.

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM I. PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ HỮU TỈ

1. Phép tính lũy thừa với số mũ nguyên

a) Cho n là một số nguyên dương. Với a là số thực tùy ý, nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a .

b) Với a là số thực tùy ý khác 0 , nêu quy ước xác định lũy thừa bậc 0 của a .

Lời giải

a) Lũy thừa bậc n của a , kí hiệu là n a , là tích của n thừa số a : . . . ... n a a a a a = (n thừa số a) với n là số nguyên dương. Số a được gọi là cơ số, n được gọi là số mũ.

b) Với a là số thực tùy ý khác 0 , ta quy ước xác định lũy thừa bậc 0 của a là: 0 1 a = .

Ta có định nghĩa sau:

Cho n là một số nguyên dương. Với a là số thực tùy ý khác 0 , ta có 1 n n a a

−= .

Như vậy, ta đã xác định được m a , ở đó a là số thực tùy ý khác 0 và m là một số nguyên.

Trong biểu thức m a , ta gọi a là cơ số, số nguyên m là số mũ. Chú ý . 00 và 0 n −( n nguyên dương) không có nghĩa. . Lũy thừa với số mũ nguyên có tính chất tương tự của lũy thừa với số mũ nguyên dương. Ví dụ 1. Tính giá trị của biểu thức

 

12 6 4 3 2 1 1 1 .8 0,2 .25 243 . 2 3 A

                          

Lời giải

Những khái niệm lũy thừa với số mũ nguyên, số mũ hữu tỉ và số mũ thực của một số thực được xây dụng như thế nào? Những phép tính lũy thừa đó có tình

chất gì?

 BÀI GIẢNG TOÁN 11-CÁNH DIỀU  WEB: Toanthaycu.com

Bản word đề và lời giải vui lòng lh Zalo: 0834332133 2

Ta có:

( )

12 6 4 3 2 1 1 1 .8 0,2 .25 243 . 2 3 A

− − − − − −     = + +        

4 12 6 3 2 1 1 1 1 1 2 . . .3 8 5 25 243

−   = + +    

12 4 6 3 9 4 5 2 5 3 2 1 3 12 2 5 3 = + + = + + =

Luyện tập 1. Tính giá trị của biểu thức: ( )

12 5 1 4 2 1 1 1 . 0,4 .25 . 3 27 32 M

− − − −       = +            

Lời giải

( )

12 5 1 4 2

12 4 5 2

5 4

12 4 2

15 4

12 4 4

3 4

1 1 1 . 0,4 .25 . 3 27 32

1 5 1 .27 . .32 3 4 25

27 5 = .32 3 2 . 25 3 5 = .32 3 2 . 5 32 = 3 29 2

M

− − − −       = +            

    = +        

+

+

+ =

2. Căn bậc n

a) Định nghĩa HĐ2: a.Với a là số thực không ân, nêu định nghĩa căn bậc hai của a .

b.Với a là số thực tùy ý, nêu định nghĩa căn bậc ba của a .

Trong trường hợp tổng quát, ta có định nghĩa sau:

Cho số thực a và số nguyên dương ( ) 2 n n ≥ . Số thực b được gọi là căn bậc n của số a nếu n b a =

Ví dụ 2.

a. Số 1 2 − có phải là căn bậc 5 của 1 32 − hay không?

b. Các số 3 và 3 − có phải là căn bậc 4 của 81 hay không?

Lời giải

a. Do

5 1 1 2 32   − = −    

nên số 1 2 − là căn bậc 5 của 1 32 − .

b. Ta thấy: ( ) 4 4 3 3 81 − = = . Dó đó các số 3 và 3 − là căn bậc 4 của 81.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo