Quảng cáo
Phân dạng và hướng dẫn giải bài toán quan hệ song song trong không gian - Đặng Việt Đông
QR

Phân dạng và hướng dẫn giải bài toán quan hệ song song trong không gian - Đặng Việt Đông

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 82 trang phân dạng, hướng dẫn phương pháp giải và tuyển tập các bài toán trắc nghiệm chủ đề quan hệ song song trong không gian (Hình học 11) có đáp án kèm lời giải chi tiết. Các dạng toán gồm: Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian A – Lý thuyết tóm tắt B – Bài tập + Dạng 1. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng + Dạng 2. Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng + Dạng 3. Ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy trong không gian + Dạng 4. Xác định thiết diện của một mặt phẳng với hình chóp Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song A – Lý thuyết tóm tắt B – Bài tập + Dạng 1. Chứng minh hai đường thẳng song song + Dạng 2. Chứng minh bốn điểm đồng phẳng và ba đường thẳng đồng qui [ads] Đường thẳng song song với mặt phẳng A – Lý thuyết tóm tắt B – Bài tập + Dạng 1. Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng + Dạng 2. Xác định thiết diện song song với đường thẳng Hai mặt phẳng song song A – Lý thuyết tóm tắt B – Bài tập + Dạng 1. Chứng minh hai mặt phẳng song song + Dạng 2. Xác định thiết diện của (a) với hình chóp khi biết (a) với một mặt phẳng (b) cho trước

Xem trước nội dung

ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Quan hệ song song – HH 11

Trang 1 Mua file Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Facebook: https://www.facebook.com/dongpay - http://www.toanmath.com/

ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Quan hệ song song – HH 11

Trang 2 Mua file Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Facebook: https://www.facebook.com/dongpay - http://www.toanmath.com/

ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN ....................... 3

A – LÝ THUYẾT TÓM TẮT ............................................................................................................ 3

B - BÀI TẬP ....................................................................................................................................... 3

DẠNG 1: XÁC ĐỊNH GIAO TUYẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG ................................................. 6

DẠNG 2: XÁC ĐỊNH GIAO ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG ..................... 11

DẠNG 3: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG, BA ĐƯỜNG THẲNG ĐỒNG QUY TRONG KHÔNG

GIAN ............................................................................................................................................ 13

DẠNG 4: XÁC ĐỊNH THIẾT DIỆN CỦA MỘT MẶT PHẲNG VỚI HÌNH CHÓP. .............. 17

ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Quan hệ song song – HH 11

Trang 3 Mua file Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Facebook: https://www.facebook.com/dongpay - http://www.toanmath.com/

ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN

A – LÝ THUYẾT TÓM TẮT 1. Các tính chất.

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng. Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt cùng thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.

Có bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng. Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa. Vậy thì: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung đi qua điểm chung ấy. Đường thẳng đó được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng .

Trên mỗi mặt phẳng các, kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng.

cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau.

Lần lượt nối S với các đỉnh 1 2 , ,..., n A A A ta được n tam giác 1 2 2 3 1 , ,..., n SA A SA A SA A . Hình gồm đa giác

1 2... n A A A và n tam giác 1 2 2 3 1 , ,..., n SA A SA A SA A được gọi là hình chóp, kí hiệu là 1 2 . ... n S A A A . Ta gọi S là đỉnh, đa giác 1 2... n A A A là đáy, các đoạn 1 2 , ,..., n SA SA SA là các cạnh bên,

1 2 2 3 1 , ,..., n A A A A A A là các cạnh đáy, các tam giác 1 2 2 3 1 , ,..., n SA A SA A SA A là các mặt bên… b) Hình Tứ diện Cho bốn điểm , , , A B C D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác , , ABC ABD

ACD và   BCD được gọi là tứ diện ABCD .

B - BÀI TẬP

Câu 1: Cho 2 đường thẳng ,a b cắt nhau và không đi qua điểm A . Xác định được nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng bởi a, b và A ?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4. Hướng dẫn giải: Chọn B. Có 3 mặt phẳng gồm     , , , , , a b A a B b .

Câu 2: Cho tứ giác lồi ABCD và điểm S không thuộc mp (ABCD). Có nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng xác định bởi các điểm A, B, C, D, S ?

A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Hướng dẫn giải:

2. Các cách xác định một mặt phẳng

Ba điểm không thẳng hàng thuộc mặt phẳng. (mp(ABC), (ABC)) Một điểm và một đường thẳng không đi qua điểm đó thuộc mặt phẳng. (mp(A,d)) Hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng. (mp(a, b)) 3. Các quy tắc vẽ hình, biểu diễn của hình không gian

Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, của đoạn thẳng là đoạn thẳng. Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song, của hai đường thẳng

Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệ thuộc giữa điểm và đường thẳng. Đường nhìn thấy vẽ nét liền, đường bị che khuất vẽ nét đứt. 4. Hình chóp và hình tứ diện. a) Hình chóp. Trong mặt phẳng  cho đa giác lồi A1A2...An . Lấy điểm S nằm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo