Quảng cáo
Tài liệu chủ đề đường thẳng song song với mặt phẳng
QR

Tài liệu chủ đề đường thẳng song song với mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 24 trang, bao gồm kiến thức trọng tâm, hệ thống ví dụ minh họa và bài tập trắc nghiệm tự luyện chủ đề đường thẳng song song với mặt phẳng, có đáp án và lời giải chi tiết; giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Hình học 11 chương 2. I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1) Định nghĩa: Một đường thẳng được gọi là song song với một mặt phẳng nếu chúng không có điểm chung. Hình bên ta có: a // (a). 2) Các định lý quan trọng: + Định lí 1: Nếu một đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng và song song với một đường thẳng b nằm trên thì a song song với. + Định lí 2: Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng. Khi đó nếu một mặt phẳng chứa a và cắt theo giao tuyến b thì a song song với b. + Định lí 3: Với hai đường thẳng a và b chéo nhau cho trước, có duy nhất một mặt phẳng chứa a và song song với b. II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Xem trước nội dung

Trang 1

CHỦ ĐỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MẶT PHẲNG

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Định nghĩa: Một đường thẳng được gọi là song song với một mặt

phẳng nếu chúng không có điểm chung. Hình bên ta có:  / / a 

2) Các định lý quan trọng

 Định lí 1: Nếu một đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng

  và song song với một đường thẳng b nằm trên   thì a

song song với  

 Định lí 2: Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng  .

Khi đó nếu một mặt phẳng   chứa a và cắt   theo giao

tuyến b thì a song song với b.

Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng   và   cùng song song với một đường

thẳng b thì giao tuyến (nếu có) của chúng cũng song song với b.

 Định lí 3: Với hai đường thẳng a và b chéo nhau cho trước, có

duy nhất một mặt phẳng   chứa a và song song với b

Với hai đường thẳng phân biệt a và b không song song với nhau, và một điểm O cho trước, có duy

nhất một mặt phẳng   qua O và song song với (hoặc chứa) a và b.

Phương pháp giải toán:

Để chứng minh đường thẳng d song song với mặt phẳng  P ta sẽ chứng minh đường thẳng d không

nằm trong  P đồng thời song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng  P .

II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Cho hình chóp .S ABCD , có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD.

a) Chứng minh MN song song với các mặt phẳng   SBC ,   SAD .

Trang 2

b) Gọi P là trung điểm của SA. Chứng minh SB, SC đều song song với   MNP .

c) Gọi 1 G , 2 G lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC, SBC. Chứng minh rằng:   1 2 / / G G SAC

Lời giải:

a) Vì M, N là trung điểm của AB, CD nên / / D / / MN A BC

Ta có:

 

 

  / / / /

AD SAD

MN AD MN SAD

MN SAD

       

Tương tự, ta có:

 

 

  / / / /

BC SBC

MN BC MN SBC

MN SBC

       

b) Vì P là trung điểm SA nên / /

/ /

MP SB

NP SC   

Ta có:

 

 

  / / / /

MP MNP

SB MP SB MNP

SB MNP

       

Tương tự chứng minh trên ta có:

 

 

  / / / /

NP MNP

SC NP SC MNP

SC MNP

       

c) Gọi I là trung điểm của BC

1

2

G AI

G BC

    

và   1 2

1 2 1 2 1 / / / / 3 IG IG G G SA G G SAC IA IS     .

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Trên các cạnh SA, SB, AD lần lượt lấy M,

N, P sao cho SM SN PD SA SB AD   . Chứng minh:

a) MN song song với mặt phẳng   ABCD .

b) SD song song với mặt phẳng   MNP .

c) NP song song với mặt phẳng   SCD .

Lời giải:

a) Ta có: / / SM SN MN AB SA SB   (định lý Talet đảo)

Suy ra   / / MN ABCD .

b) Tương tự / / SM PD MP SD SA AD   (định lý Talet đảo)

Suy ra   / / SD MNP .

c) Ta có: / / MP SD

Mặt khác / / / / MN AB MN CD 

Trang 3

Do đó       / / / / MNP SCD NP SCD  .

Ví dụ 3. Cho tứ diện ABCD. G là trọng tâm của ABD  , M là một điểm trên cạnh BC sao cho

2 MB MC  . Chứng minh rằng:   / / MG ACD .

Lời giải:

Gọi N là trung điểm của AD

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên 2 BG GN 

Mà 2 MB MC  nên / / BG MB MG NC GN MC   .

Ta có:

 

 

  / / / /

NC ACD

MG NC MG ACD

MG ACD

       

.

Ví dụ 4. Cho tứ diện ABCD. M, N lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ACD.

a) Chứng minh   / / MN BCD .

b) Gọi K là một điểm trên cạnh BC sao cho 2 KB KC  . Chứng minh   / / KM ACD .

Lời giải:

a) Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BD và CD.

Theo tính chất trọng tâm ta có 2 / / 3 AM AN MN EF AE AF   

Do đó   / / MN BCD .

b) Gọi I là trung điểm của AD thì 2 3 BM

BI 

Mặt khác 2 2 / / 3 KB BM KB KC MK CI BC BI     

Do đó   / / KM ACD .

Ví dụ 5. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD và G là trung điểm của đoạn MN.

a) Tìm giao điểm A của đường thẳng AG với mặt phẳng   BCD .

b) Qua M kẻ đường thẳng Mx song song với AA và Mx cắt   BCD tại M. Chứng minh B, M, A

thẳng hàng và ' ' ' BM M A A N   .

c) Chứng minh rằng: 3 GA GA 

Lời giải:

a) Trong mp  ABN : Gọi A AG BN  

  A AG BCD     .

b) Xét trong mp   ABN : Kẻ '/ / ' …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo