Quảng cáo
Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song Toán 11 GDPT 2018
QR

Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song Toán 11 GDPT 2018

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 263 trang, bao gồm kiến thức trọng tâm, các dạng toán thường gặp và bài tập chuyên đề đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song môn Toán 11 chương trình GDPT 2018. Bài 1 . Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian 503. A Khái niệm mở đầu 503. 1. Mặt phẳng 503. 2. Điểm thuộc mặt phẳng 503. 3. Hình biểu diễn của một hình trong không gian 503. B Các tính chất thừa nhận của hình học không gian 504. C Một số cách xác định mặt phẳng 505. D Hình chóp và hình tứ diện 505. 1. Hình chóp 505. 2. Hình tứ diện 505. E Các dạng toán thường gặp 506. + Dạng 1. Câu hỏi lý thuyết 506. 1. Ví dụ mẫu 506. 2. Bài tập rèn luyện 507. + Dạng 2. Hình biểu diễn của một hình không gian 509. 1. Ví dụ mẫu 509. 2. Bài tập rèn luyện 510. 3. Bài tập trắc nghiệm 510. + Dạng 3. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng 513. 1. Ví dụ mẫu 513. 2. Bài tập rèn luyện 515. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 518. + Dạng 4. Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng 522. 1. Ví dụ mẫu 522. 2. Bài tập tự luận 524. 3. Bài tập trắc nghiệm 527. + Dạng 5. Tìm thiết diện của hình (H) khi cắt bởi mặt phẳng (P) 531. 1. Ví dụ mẫu 531. 2. Bài tập tự luận 533. + Dạng 6. Chứng minh ba điểm thẳng hàng 542. 1. Ví dụ mẫu 542. 2. Bài tập tự luận 548. + Dạng 7. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy 559. 1. Ví dụ mẫu 560. 2. Bài tập tự luận 563. Bài 2 . Hai đường thẳng song song trong không gian 569. A Kiến thức cần nắm 569. 1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt 569. 2. Tính chất 569. B Các dạng toán thường gặp 570. + Dạng 1. Nhận biết, chứng minh hai đường thẳng song song 571. 1. Các ví dụ 571. 2. Bài tập tự luận 575. 3. Bài tập trắc nghiệm 580. + Dạng 2. Tìm giao tuyến bằng cách kẻ song song 583. 1. Ví dụ mẫu 583. 2. Bài tập rèn luyện 585. 3. Bài tập trắc nghiệm 591. + Dạng 3. Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng 594. 1. Ví dụ mẫu 594. 2. Bài tập rèn luyện 597. 3. Bài tập trắc nghiệm 599. + Dạng 4. Tìm thiết diện bằng cách kẻ song song 602. 1. Ví dụ mẫu 602. 2. Bài tập rèn luyện 604. 3. Bài tập trắc nghiệm 605. + Dạng 5. Ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy 608. 1. Ví dụ mẫu 608. 2. Bài tập rèn luyện 609. Bài 3 . Đường thẳng và mặt phẳng song song 612. A Kiến thức cần nắm 612. 1. Đường thẳng song song với mặt phẳng 612. 2. Điều kiện và tính chất 612. B Các dạng toán thường gặp 612. + Dạng 1. Câu hỏi lý thuyết 612. + Dạng 2. Đường thẳng song song với mặt phẳng 614. 1. Ví dụ mẫu 614. 2. Bài tập tự luận 617. 3. Câu hỏi trắc nghiệm 624. + Dạng 3. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng-Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng.626. 1. Ví dụ mẫu 627. 2. Bài tập tự luận 628. 3. Bài tập trắc nghiệm 629. + Dạng 4. Xác định thiết diện bằng cách kẻ song song 635. 1. Ví dụ mẫu 635. 2. Bài tập tự luận 639. 3. Bài tập trắc nghiệm 645. + Dạng 5. Ba điểm thẳng hàng-Bài toán quỹ tích 650. + Dạng 6. Bài toán thực tế 651. Bài 4 . Hai mặt phẳng song song 653. A Kiến thức cần nắm 653. 1. Hai mặt phẳng song song 653. 2. Điều kiện và tính chất 653. 3. Hình lăng trụ và hình hộp 654. B Các dạng toán thường gặp 655. + Dạng 1. Chứng minh hai mặt phẳng song song 655. 1. Ví dụ mẫu 656. 2. Bài tập tự luận 661. 3. Bài tập trắc nghiệm 672. + Dạng 2. Tìm giao tuyến bằng cách kẻ song song 675. 1. Ví dụ mẫu 675. 2. Bài tập tự luận 677. + Dạng 3. Xác định giao điểm của một đường thẳng với mặt phẳng (dùng tính chất song song) 677. 1. Ví dụ mẫu 678. 2. Bài tập tự luận 678. 3. Bài tập trắc nghiệm 680. + Dạng 4. Xác định thiết diện bằng cách kẻ song song 683. 1. Ví dụ mẫu 683. 2. Bài tập rèn luyện 686. 3. Bài tập trắc nghiệm 689. Bài 5 . Hình lăng trụ và hình hộp 696. A Tóm tắt lý thuyết 696. 1. Hình lăng trụ 696. 2. Hình hộp 696. B Các dạng toán thường gặp 697. + Dạng 1. Hình lăng trụ 697. 1. Ví dụ mẫu 697. 2. Bài tập rèn luyện 698. 3. Bài tập trắc nghiệm 701. + Dạng 2. Hình hộp 703. 1. Ví dụ mẫu 703. 2. Bài tập rèn luyện 705. 3. Bài tập trắc nghiệm 707. Bài 6 . Phép chiếu song song. Hình biểu diễn của một hình không gian 712. A Tóm tắt lý thuyết 712. 1. Phép chiếu song song 712. 2. Hình biểu diễn của một hình không gian 713. 3. Hình biểu diễn của một số hình khối đơn giản 713. B Các dạng toán thường gặp 713. + Dạng 1. Câu hỏi lý thuyết 713. 1. Ví dụ mẫu 713. 2. Bài tập rèn luyện 714. 3. Bài tập trắc nghiệm 716. + Dạng 2. Hình biểu diễn của một hình không gian 719. 1. Ví dụ mẫu 719. 2. Bài tập rèn luyện 721. 3. Bài tập trắc nghiệm 725. + Dạng 3. Xác định yếu tố song song 728. 1. Ví dụ mẫu 728. 2. Bài tập rèn luyện 729. 3. Bài tập trắc nghiệm 731. Bài 7 . Bài tập cuối chương IV 732. A Bài tập tự luận 732. B Bài tập trắc nghiệm 737. C Đề ôn tập 753. 1. Phần Trắc nghiệm (7 điểm) 753. 2. Phần Tự luận (3 điểm) 762.

Xem trước nội dung

Biết làm, làm đúng, làm nhanh

502

ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN.QUAN HỆSONG SONG4 Chûúng

ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN.QUAN HỆSONG SONG

502/764 p Toán 11 theo chương trình GDPT2018

Chương 4. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.Quan hệsong song Biết làm, làm đúng, làm nhanh

503

ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN 1 Baâi söë

A – KHÁI NIỆM MỞĐẦU

1. Mặt phẳng

Người ta thường biểu diễn một mặt phẳng bằng một hình bình hành và dùng các chữcái đặt trong dấu ngoặc đơn () đểđặt cho tên mặt phẳng ấy. Ví dụ: mặt phẳng (P) (hình bên), mặt phẳng (Q), mặt phẳng (α), mặt phẳng (β), . . .

B

A

C

D

P

2. Điểm thuộc mặt phẳng

d Nhận xét. Với mỗi điểm A và mặt phẳng (P), chỉxảy ra một trong hai khảnăng sau:

○Điểm A thuộc mặt phẳng (P), ta kí hiệu A ∈(P).

○Điểm A không thuộc mặt phẳng (P) hay A nằm ngoài (P), ta kí hiệu A /∈(P)

A

P

A

P

3. Hình biểu diễn của một hình trong không gian

a) Hình được vẽtrong mặt phẳng đểgiúp ta hình dung được vềmột hình trong không gian gọi là hình biểu diễn của hình không gian đó.

b) Quy tắc vẽhình biểu diễn của một hình trong không gian. Đểviệc vẽhình biểu diễn của một hình trong không gian được thuận lợi và thống nhất, ta quy ước như sau:

○Đường thẳng được biểu diễn bởi đường thẳng. Đoạn thẳng được biểu diễn bởi đoạn thẳng; ○Hai đường thẳng song song (hoặc cắt nhau) được biểu diễn bởi đường thẳng song song (hoặc cắt nhau); ○Hình biểu diễn giữnguyên tính liên thuộc giữa điểm với đường thẳng hoặc với đoạn thẳng; ○Những đường nhìn thấy được vẽbằng nét liền, những đường không nhìn thấy được vẽbằng nét đứt.

o Các quy tắc khác sẽđược đềcập sau.

Ví dụ1. Dựa trên hình bên, vẽhình biểu diễn của hộp phấn.

Ê Lời giải. Hình biểu diễn của hộp phấn có thểvẽnhư hình bên.

□

503/764 p Toán 11 theo chương trình GDPT2018

1. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Biết làm, làm đúng, làm nhanh

504

B – CÁC TÍNH CHẤT THỪA NHẬN CỦA HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

Do thực tiễn, kinh nghiệm và quan sát, người ta thừa nhận một sốtính chất của hình học không gian. d Tính chât 1.1. Có một và chỉmột đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.

d Tính chât 1.2. Có một và chỉmột mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước.

A B C P

d Tính chât 1.3. Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều nằm trong mặt phẳng đó. d A B P

Ví dụ2. Hình bên minh họa người thợđang kiểm tra độphẳng của mặt sàn nhà. Hãy cho biết người thợkiểm tra độphẳng của mặt sàn nhà bằng cách nào?

Ê Lời giải. Người thợđặt thước dẹt dài lên mặt sàn nhà ởcác vịtrí khác nhau. Nếu thước đó luôn áp sát mặt sàn (không bị cập kênh) thì mặt sàn là phẳng. □

d Tính chât 1.4. Tồn tại bốn điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng.

Ví dụ3. Giải thích tại sao:

a) Chân máy ảnh có thểđặt ởhầu hết các loại địa hình mà vẫn đứng vững.

b) Bàn, ghếbốn chân thường hay bịcập kênh.

Ê Lời giải.

a) Giá đỡba chân của máy ảnh khi đặt trên mặt đất không bịcập kênh vì theo tính chất “Có một và chỉmột mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước”.

b) Bàn, ghếbốn chân thường hay bịcập kênh vì theo tính chất “Tồn tại bốn điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng”.

□

d Tính chât 1.5. Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cảcác điểm chung của hai mặt phẳng đó.

P

d Nhận xét.

a) Có thểxác định giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách đi tìm hai điểm chung của chúng. Đường thẳng đi qua hai điểm chung đó là giao tuyến cần tìm.

b) Đểtìm giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng (P) (với giảthiết a cắt (P)), ta có thểlàm như sau: Chọn một đường thẳng b thích hợp trong mặt phẳng (P) và tìm giao điểm M của hai đường thẳng a và b. Khi đó M là giao điểm cần tìm.

d Tính chât 1.6. Trên mỗi mặt phẳng của không gian, các kết quảđã biết của hình học phẳng đều đúng.

504/764 p Toán 11 theo chương trình GDPT2018

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo