Quảng cáo
Tài liệu tự học giới hạn của hàm số - Nguyễn Trọng
QR

Tài liệu tự học giới hạn của hàm số - Nguyễn Trọng

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 87 trang được biên soạn bởi thầy Nguyễn Trọng, hướng dẫn tự học chuyên đề giới hạn của hàm số, thuộc chương trình Đại số và Giải tích 11 (Toán 11) chương 4 bài số 2. Tài liệu bao gồm: Tóm tắt các định nghĩa, định lý, công thức liên quan đến giới hạn của hàm số; phân loại 5 dạng toán giới hạn của hàm số điển hình kèm phương pháp giải, ví dụ minh họa có lời giải, bài tập rèn luyện có đáp số. Khái quát nội dung tài liệu tự học giới hạn của hàm số – Nguyễn Trọng: A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT + Định nghĩa 1: Giới hạn của hàm số tại một điểm. + Định nghĩa 2: Giới hạn của hàm số tại vô cực. B. DẠNG TOÁN VÀ BÀI TẬP Dạng 1 . Tính giới hạn vô định dạng 0/0, trong đó tử thức và mẫu thức là các đa thức. Khử dạng vô định bằng cách phân tích thành tích bằng cách chia Hooc – nơ (đầu rơi, nhân tới, cộng chéo), rồi sau đó đơn giản biểu thức để khử dạng vô định. Dạng 2 . Tính giới hạn vô định dạng 0/0, trong đó tử thức và mẫu thức có chứa căn thức. Nhân lượng liên hợp để khử dạng vô định. [ads] Dạng 3 . Giới hạn của hàm số khi x → ∞. + Đối với dạng đa thức không căn, ta rút bậc cao và áp dụng công thức khi x → ∞. + Đối với dạng phân số không căn, ta làm tương tự như giới hạn dãy số, tức rút bậc cao nhất của tử và mẫu, sau đó áp dụng công thức trên. + Ngoài việc đưa ra khỏi căn bậc chẵn cần có trị tuyệt đối, học sinh cần phân biệt khi nào đưa ra ngoài căn, khi nào liên hợp. Phương pháp suy luận cũng tương tự như giới hạn của dãy số, nhưng cần phân biệt khi x → +∞ hoặc x → −∞. Dạng 4 . Giới hạn một bên x → x0+ hoặc x → x0−. Sử dụng các định lý về giới hạn hàm số. Dạng 5 . Giới hạn của hàm số lượng giác. + Sử dụng các định lý về giới hạn hàm số. + Sử dụng các công thức biến đổi lượng giác.

Xem trước nội dung

Tài liệu tự học dành cho HS Lớp 11 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC

Fb: ThayTrongDGL Tài liệu biên soạn và sưu tầm Chúc các em học tốt !

Page1

CHƯƠNG 4 GIỚI HẠN

BÀI 2. GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Định nghĩa 1 (Giới hạn của hàm số tại một điểm).

Giả sử ( ) ; a b là một khoảng chứa điểm 0x và f là một hàm số xác định trên tập hợp

( )  0 ; \ a b x . Ta nói rằng hàm số f có giới hạn là số thực L khi x dần đến 0x (hoặc tại điểm 0x ) nếu

với mọi dãy số ( ) nx trong tập hợp ( )  0 ; \ a b x mà 0 lim nx x = ta đều có ( ) lim n f x L = .

Khi đó ta viết ( )

0 lim x x f x L → = hoặc ( ) f x L → khi 0 x x → .

Định nghĩa 2 (Giới hạn của hàm số tại vô cực).

Giả sử hàm số f xác định trên khoảng ( ) ; a +. Ta nói rằng hàm số f có giới hạn là số thực

L khi x dần tới + nếu với mọi dãy số ( ) nx trong khoảng ( ) ; a + mà lim nx = + ta đều có

( ) lim n f x L = .

Khi đó ta viết ( ) lim x f x L →+ = hoặc ( ) f x L → khi x →+.

GIỚI HẠN HỮA HẠN GIỚI HẠN VÔ CỰC

Giới hạn đặc biệt

1)

0

0 lim x x x x → = .

2)

0 lim x x c c → = ( ) c .

Giới hạn đặc biệt

1) lim k

x x →+ = +. 2) lim 0 x k c x → = .

3)

0

1 lim x x − → = −. 4)

0

1 lim x x + → = +.

5) ( ) khi 2 0 li

khi 2 m x

k k k

k x →−

+  = −  

 

Định lí

Nếu ( )

0 lim x x f x L → = và ( )

0 lim x x g x M → = thì

1) ( ) ( )

0 lim x x f x g x L M →  =      .

2) ( ) ( )

0 lim . . x x f x g x L M → =     .

3) ( ) ( ) 0 lim x x

f x L g x M → = với 0 M  .

Nếu ( ) 0 f x  và ( )

0 lim x x f x L → = thì

( )

0 lim x x f x L → = và ( )

0 lim x x f x L → = .

Định lí 1

Nếu ( )

0 lim 0 x x f x L → =  và ( )

0 lim x x f x → =  thì

( ) ( )

( )

( )

0

0

0

khi .lim 0 lim .

khi .lim 0

x x

x x

x x

L g x f x g x

L g x

→

→

→

+   =      −  

.

Nếu ( )

0 lim 0 x x g x → = thì

( ) ( )

( ) ( ) 0

khi . 0 lim

khi . 0 x x

L g x f x g x L g x →

+   = −  

.

Tài liệu tự học dành cho HS Lớp 11 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC

Fb: ThayTrongDGL Tài liệu biên soạn và sưu tầm Chúc các em học tốt !

Page2

Giới hạn một bên

( ) ( ) ( )

0 0 0 lim l i i l m m x x x x x x f x f x L f x L

+ − → → →  = = = .

B. DẠNG TOÁN VÀ BÀI TẬP

Dạng 1. Tính giới hạn vô định dạng 0

0

, trong đó tử thức và mẫu thức là các đa thức.

Phương pháp giải:

Khử dạng vô định bằng cách phân tích thành tích bằng cách chia Hooc – nơ (đầu rơi, nhân tới, cộng chéo), rồi sau đó đơn giản biểu thức để khử dạng vô định.

 VÍ DỤ

Ví dụ 1. Tính giới hạn

2

2 2

2 3 14 lim 4 x

x x A x →

+ − = − . Đs: 11

4 A = .

Lời giải

Ta có

2

2 2 2 2

7 2(x 2)(x ) 2 3 14 2 7 11 2 lim lim lim 4 (x 2)(x 2) 2 4 x x x x x x A x x → → →

− + + − + = = = = − − + +

! Cần nhớ: ( )( ) 2

1 2 ( ) a f x x bx c a x x x x = + + = − − với 1 2 , x x là 2 nghiệm của phương trình

( ) 0 f x = . Học sinh thường quên nhân thêm a .

Ví dụ 2. Tính giới hạn

3 2

3 2 2

2 5 2 3 lim 4 13 4 3 x

x x x A x x x →

− − − = − + − . Đs: 11 17 A = .

Lời giải

( )( ) ( )( )

2 3 2 2

3 2 2 2 3 3 3 3 2 1 2 5 2 3 2 1 11 lim lim lim 4 13 4 3 4 1 17 3 4 1 x x x x x x x x x x x A x x x x x x x x → → → − + + − − − + + = = = = − + − − + − − +

Nhận xét: Bảng chia Hooc – nơ (đầu rơi, nhân tới cộng chéo) như sau:

Phân tích 3 2 2 5 2 3 x x x − − −thành tích số:

( )( ) 3 2 2 2 5 2 3 3 2 1 x x x x x x  − − − = − + +

Phân tích 3 2 4 13 4 3 x x x − + −thành tích số:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo