Quảng cáo
Phân loại và phương pháp giải bài tập giới hạn
QR

Phân loại và phương pháp giải bài tập giới hạn

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 101 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, tóm tắt lý thuyết, phân loại và phương pháp giải bài tập giới hạn, giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 4 (Toán 11). BÀI 1 . GIỚI HẠN DÃY SỐ. Dạng 1. Sử dụng nguyên lý kẹp. Dạng 2. Giới hạn hữu tỉ. Dạng 3. Dãy số chứa căn thức. Dạng 4. Dãy số chứa hàm lũy thừa. Dạng 5. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. Dạng 6. Giới hạn dãy số có quy luật công thức, dãy cho bởi hệ thức truy hồi. BÀI 2 . GIỚI HẠN HÀM SỐ. Dạng 1. Dãy số có giới hạn hữu hạn. Dạng 2. Giới hạn một bên. Dạng 3. Giới hạn tại vô cực. Dạng 4. Dạng vô định 0/0. Dạng 5. Dạng vô định vô cực / vô cực. Dạng 6. Dạng vô định vô cực – vô cực, 0 . vô cực. BÀI 3 . HÀM SỐ LIÊN TỤC. Dạng 1. Xét tính liên tục của hàm số. Dạng 2. Hàm số liên tục tại một điểm. Dạng 3. Hàm số liên tục trên một khoảng. Dạng 4. Số nghiệm của phương trình trên một khoảng.

Xem trước nội dung

Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 279

CHƯƠNG 4. GIỚI HẠN

BÀI 1. GIỚI HẠN DÃY SỐ

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM I – GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA DÃY SỐ

1. Định nghĩa

Định nghĩa 1

Ta nói dãy số ( ) nu có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu nu có thể nhỏ hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Kí hiệu: lim 0 n n u +¥ = hay 0 n u  khi . n +¥

Định nghĩa 2

Ta nói dãy số ( ) nv có giới hạn là a (hay nv dần tới a) khi , n +¥ nếu ( ) lim 0. n n v a +¥ - =

Kí hiệu: lim n n v a +¥ = hay nv a  khi . n +¥

2. Một vài giới hạn đặc biệt

a) 1 lim 0; n n +¥ = 1 lim 0 k n n +¥ = với k nguyên dương;

b) lim 0 n

n q +¥ = nếu 1; q <

c) Nếu nu c = ( c là hằng số) thì lim lim . n n n u c c +¥ +¥ = =

Chú ý: Từ nay về sau thay cho lim n n u a +¥ = ta viết tắt là lim nu a = .

II – ĐỊNH LÝ VỀ GIỚI HẠN HỮU HẠN

Định lí 1

a) Nếu lim nu a = và lim nv b = thì

( ) lim n n u v a b · + = + ( ) lim n n u v a b · - = -

( ) lim . . n n u v a b · = lim n

n

u a v b

æ ö÷ ç ÷ · = ç ÷ ç ÷ çè ø (nếu 0 b ¹ ).

b) Nếu lim

0,

n

n

u a

u n

ì = ïïíï ³ " ïî thì lim . 0

nu a

a

ìï = ïíï ³ ïî

III – TỔNG CỦA CẤP SỐ NHÂN LÙI VÔ HẠN

Cấp số nhân vô hạn ( ) nu có công bội q , với 1 q < được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn:

Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 280

( ) 1 2 3 1 1 . 1 n S u u u u u q q = + + + + = - ¼ < ¼ +

IV – GIỚI HẠN VÔ CỰC

1. Định nghĩa

· Ta nói dãy số ( ) nu có giới hạn là +¥ khi n +¥ , nếu nu có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Kí hiệu: lim nu = +¥ hay nu +¥ khi . n +¥

· Dãy số ( ) nu có giới hạn là -¥ khi n +¥ , nếu ( ) lim n u - = +¥ .

Kí hiệu: lim nu =-¥ hay nu -¥ khi . n +¥

Nhận xét: ( ) lim . n n u u = +¥  - = -¥

2. Một vài giới hạn đặc biệt

Ta thừa nhận các kết quả sau

a) lim k n = +¥ với k nguyên dương;

b) lim n q = +¥ nếu 1 q > .

3. Định lí 2

a) Nếu lim nu a = và lim nv = ¥ thì lim 0 n

n

u v = .

b) Nếu lim 0 nu a = > , lim 0 nv = và 0, 0 nv n > " > thì lim . n

n

u v = +¥

c) Nếu lim nu = +¥ và lim 0 nv a = > thì . lim . n n u v +¥ =

B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1. Sử dụng nguyên lý kẹp

1. Phương pháp

2. Các ví dụ rèn luyện kĩ năng

Ví dụ 1 : Cho hai dãy số ( ) nu và ( ) nv có ( )

2 1

1

n

nu n

- = + và 2 1 . 2 nv n = + Khi đó ( ) lim n n u v + có giá trị bằng:

A. 3. B. 0. C. 2. D. 1.

Lời giải

Chọn B

Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 281

Ta có ( )

2

2

0 lim lim 0 li

1 1 0 1 1 . 0 m

2

0 1 0

n n

n

n n

n

u n u

n

u v

n

v n

v

ìïïïïï ¾¾ = = ¾ £ £ £  +

£ £ £ ¾ + = íïïïïî  ï +

Ví dụ 2: Kết quả của giới hạn sin 5 lim 2 3 n n

æ ö÷ ç - ÷ ç ÷ çè ø bằng:

A. 2. - B. 3. C. 0. D. 5. 3

Lời giải

Chọn A

Ta có sin5 1 , 0 3 n n n £ £ mà 1 lim 0 n = nên sin5 lim 0, 3 n n = do đó sin5 lim 2 2. 3 n n

æ ö÷ ç - =- ÷ ç ÷ çè ø

Nhận xét : Có thể dùng MTCT để tính (có thể chính xác hoặc gần đúng) giới hạn như sau (các bài sau có thể làm tương tự) :

Nhập ( ) sin 5 2. 3

X

X -

Bấm CALC và nhập 9999999999 (một số dòng MTCT khi bấm nhiều số « 9 » thì nó báo lỗi, khi đó ta cần bấm ít số « 9 » hơn.

Bấm « = » ta được kết quả (có thể gần đúng), sau đó chọn đáp án có giá trị gần đúng với kết quả hiện trên MTCT.

Ví dụ 3 : Kết quả của giới hạn 3sin 4 cos lim 1 n n n + + bằng:

A. 1. B. 0. C. 2. D. 3.

Lời giải

Chọn B

Ta có 3sin 4cos 7 7 0 1 1 3sin 4cos 0 lim 0. 1 n n n n n n n n + £ £ £  + ¾ + ¾ = + +

3. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Giá trị của giới hạn ( ) 1 lim 4 1

n

n

æ ö - ÷ ç ÷ ç + ÷ ç ÷ ç ÷ + ÷ çè ø bằng:

A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

Lời giải

Chọn C

Ta có ( ) ( ) ( ) 1 1 1 1 0 1 0 li lim m 4 4 0 1 1 1 . 1

n n n

n n n n n

- - £ £ £  ¾¾ = ¾ æ ö - ÷ ç ÷ ç + = ÷ ç ÷ ç ÷ + ÷ çè ø ¾ + + +

Câu 2: Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn k để

1 2 cos 1 lim . 2 2

k n n n n

- =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo