Quảng cáo
Bài giảng giới hạn của dãy số
QR

Bài giảng giới hạn của dãy số

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 36 trang, tóm tắt lý thuyết SGK, hướng dẫn giải các dạng toán và tuyển chọn các bài tập trắc nghiệm chuyên đề giới hạn của dãy số, có đáp án và lời giải chi tiết; giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 4. A. LÝ THUYẾT I. DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN 0. 1. Định nghĩa. 2. Một số dãy số có giới hạn 0. II. DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN HỮU HẠN. 1. Định nghĩa. 2. Một số định lí. 3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. III. DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN VÔ CỰC. 1. Dãy số có giới hạn dương vô cực. 2. Dãy số có giới hạn âm vô cực. 3. Một vài quy tắc tìm giới hạn vô cực. B. CÁC DẠNG TOÁN VỀ GIỚI HẠN DÃY SỐ Dạng 1. Tính giới hạn dãy số cho bởi công thức. Dạng 2. Tính giới hạn của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi. Dạng 3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. Dạng 4. Tìm giới hạn của dãy số mà tổng là n số hạng đầu tiên của một dãy số khác. C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Dạng 1. Bài tập lý thuyết. Dạng 2. Bài tập tính giới hạn dãy số cho bởi công thức. Dạng 3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. Dạng 4. Tìm giới hạn của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi. Dạng 5. Tìm giới hạn của dãy số có chứa tham số. Dạng 6. Tìm giới hạn của dãy số mà số hạng tổng quát là tổng của n số hạng đầu tiên của một dãy số khác. D. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Dạng 1. Bài tập lý thuyết. Dạng 2. Bài tập tính giới hạn dãy số cho bởi công thức. Dạng 3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn. Dạng 4. Tìm giới hạn của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi. Dạng 5. Tìm giới hạn của dãy số có chứa tham số. Dạng 6. Tìm giới hạn của dãy số mà số hạng tổng quát là tổng của n số hạng đầu tiên của một dãy số khác.

Xem trước nội dung

BÀI GIẢNG GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ A. LÝ THUYẾT I. DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN 0 .

1. Định nghĩa

Ta nói rằng dãy số ( ) nu có giới hạn 0 ( hay có giới hạn là 0 ) nếu với mỗi số dương nhỏ tùy ý cho

trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn số dương đó. Kí hiệu: lim 0 nu = .

Nói một cách ngắn gọn, lim 0 nu = nếu nu có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ số hạng

nào đó trở đi. Từ định nghĩa suy ra rằng:

a) lim 0 lim 0 n n u u =  = .

b) Dãy số không đổi ( ) nu , với 0 nu = , có giới hạn là 0 .

c) Dãy số ( ) nu có giới hạn là 0 nếu nu có thể gần 0 bao nhiêu cũng được, miễn là n đủ lớn.

2. Một số dãy số có giới hạn 0 Định lí 4.1

Cho hai dãy số ( ) nu và ( ) nv .

Nếu n n u v  với mọi nvà lim 0 nv = thì lim 0 nu = .

STUDY TIP Định lí 4.1 thường được sử dụng để chứng minh một dãy số có giới hạn là 0 . Định lí 4.2

Nếu 1 q  thì lim 0 n q = .

Người ta chứng mình được rằng

a) 1 lim 0 n

= .

b)

3

1 lim 0 n

=

c) 1 lim 0 k n = với mọi số nguyên dương k cho trước.

Trường hợp đặc biệt : 1 lim 0 n = .

d)lim 0

k

n n a = với mọi * k  và mọi 1 a cho trước.

STUDY TIP Cách ghi nhớ các kết quả bên như sau: Khi tử số không đổi, mẫu số càng lớn (dần đến dương vô cực) thì phân số càng nhỏ (dần về 0 ) II. DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN HỮU HẠN.

1. Định nghĩa

Ta nói rằng dãy số ( ) nu có giới hạn là số thực L nếu ( ) lim 0 nu L − = .

Kí hiệu: lim nu L = .

Dãy số có giới hạn là một số thực gọi là dãy số có giới hạn hữu hạn.

STUDY TIP

a) Dãy số không đổi ( ) nu với nu c = , có giới hạn là c.

b) lim nu L = khi và chỉ khi khoảng cách nu L − trên trục số thực từ điểm nu đến L trở nên nhỏ

bao nhiêu cũng được miễn là n đủ lớn; nói một cách hình ảnh, khi n tăng thì các điểm nu “ chụm lại” quanh điểm L . c) Không phải mọi dãy số đều có giới hạn hữu hạn. 2. Một số định lí Định lí 4.3

Giả sử lim nu L = . Khi đó

a)lim nu L = và 3 3 lim nu L = .

b) Nếu 0 nu  với mọi n thì 0 L  và lim nu L = .

Định lí 4.4

Giả sử lim nu L = ,lim nv M = và clà một hằng số. Khi đó

a) ( ) lim n n u v L M + = + . b) ( ) lim n n u v L M − = − .

c) ( ) lim n n u v LM = . D) ( ) lim n cu cL = .

e)lim n

n

u L v M = (nếu 0 M  ).

3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn Định nghĩa

Cấp số nhân lùi vô hạn là cấp số nhân có công bội q thỏa 1 q .

Công thức tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn:

2 1 1 1 1 ... 1

u S u u q u q q = + + + = −

III. DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN VÔ CỰC.

1. Dãy số có giới hạn +

Ta nói rằng dãy số ( ) nu có giới hạn + nếu với mỗi số dương tùy ý cho trước, mọi số hạng của

dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều lớn hơn số dương đó. Kí hiệu: lim nu = +.

Nói một cách ngắn gọn, lim nu = +nếu nu có thể lớn hơn một số dương lớn tùy ý, kể từ số hạng nào đó trở đi. Người ta chứng minh được rằng:

a) lim nu = +.

b) 3 lim nu = +

c)lim k n = +với một số nguyên dương k cho trước. Trường hợp đặc biệt : limn = +.

d)lim n q = + nếu 1 q .

2. Dãy số có giới hạn −

Ta nói rằng dãy số ( ) nu có giới hạn − nếu với mỗi số âm tùy ý cho trước, mọi số hạng của dãy

số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều nhỏ hơn số âm đó. Kí hiệu: lim nu = −.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo