Quảng cáo
Hướng dẫn giải các dạng toán dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân
QR

Hướng dẫn giải các dạng toán dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 52 trang, hướng dẫn giải các dạng toán dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân (CSC – CSN) trong chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 3. Nội dung tài liệu hướng dẫn giải các dạng toán dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân: BÀI 1 . PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC. Dạng toán 1. Chứng minh mệnh đề P(n) đúng với mọi số tự nhiên n. BÀI 2 . DÃY SỐ. Dạng toán 1. Tìm số hạng của dãy số cho trước. Dạng toán 2. Xét tính tăng, giảm của dãy số. Dạng toán 3. Tính bị chặn của dãy số. BÀI 3 . CẤP SỐ CỘNG. BÀI 4 . CẤP SỐ NHÂN.

Xem trước nội dung

CHƯƠNG3 DÃY SỐ- CẤP SỐCỘNG - CẤP SỐNHÂN

BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Bài toán. Chứng minh mệnh đềchứa biến P(n) đúng với mọi sốnguyên dương n. Phương pháp.

Bước 1. Với n = 1, ta chứng minh P(1) đúng.

Bước 2. GiảsửP(n) đúng với n = k ≥1. Ta cần chứng minh P(n) đúng với n = k + 1. Kết luận, mệnh đềP(n) đúng với mọi sốnguyên dương n.

!

Đểchứng minh mệnh đềchứa biến P(n) đúng với n ≥p, p là sốnguyên dương. Ta cũng làm các bước tương tựnhư trên.

Bước 1. Với n = p, ta chứng minh P(p) đúng.

GiảsửP(n) đúng với n = k ≥p. Ta cần chứng minh P(n) đúng với n = k + 1. Kết luận, mệnh đềP(n) đúng với mọi sốnguyên dương n.

B DẠNG TOÁN VÀ BÀI TẬP

{ DẠNG 1.1. Chứng minh mệnh đềP(n) đúng với mọi sốtựnhiên n

Thực hiện theo các bước đã nêu ởphần tóm tắt lí thuyết.

1 VÍ DỤ

VÍ DỤ1. Chứng minh rằng với mọi sốtựnhiên n ≥1, ta có

1 + 2 + 3 + · · · + n = n(n + 1)

2 . 1 13 + 23 + 33 + · · · + n3 = n2(n + 1)2

4 . 2

L Lời giải

1 Đặt Sn = 1 + 2 + 3 + · · · + n = n(n + 1)

2 . (1)

Với n = 1 thì S1 = 1(1 + 1)

2 = 1. Vậy (1) đúng với n = 1.

301

302 CHƯƠNG 3. DÃY SỐ- CẤP SỐCỘNG - CẤP SỐNHÂN

Giảsử(1) đúng với n = k ≥1, k ∈N, tức là ta có

Sk = 1 + 2 + 3 + · · · + k = k(k + 1)

2 .

Ta cần chứng minh (1) cũng đúng với n = k + 1, tức là cần chứng minh

Sk+1 = 1 + 2 + 3 + · · · + (k + 1) = (k + 1)[(k + 1) + 1]

2 = (k + 1)(k + 2)

2 .

Thật vậy, ta có

Sk+1 = Sk + (k + 1) = k(k + 1)

2 + (k + 1) = k(k + 1) + 2(k + 1)

2 = (k + 1)(k + 2)

2 .

Vậy (1) đúng với n = k + 1.

Do đó, 1 + 2 + 3 + · · · + n = n(n + 1)

2 với mọi sốtựnhiên n ≥1.

2 Đặt Tn = 13 + 23 + 33 + · · · + n3 = n2(n + 1)2

4 . (1)

Với n = 1 thì T1 = 12(1 + 1)2

4 = 1 = 13. Vậy (1) đúng với n = 1.

Giảsử(1) đúng với n = k ≥1, k ∈N, tức là ta có

Tk = 13 + 23 + 33 + · · · + k3 = k2(k + 1)2

4 .

Ta cần chứng minh (1) cũng đúng với n = k + 1, tức là cần chứng minh

Tk+1 = 13 + 23 + 33 + · · · + (k + 1)3 = (k + 1)2 [(k + 1) + 1]2

4 = (k + 1)2(k + 2)2

4 .

Thật vậy, ta có

Tk+1 = Tk + (k + 1)3 = k2(k + 1)2

4 + (k + 1)3 = k2(k + 1)2 + 4(k + 1)3

4 = (k + 1)2 k2 + 4(k + 1)

4

= (k + 1)2(k2 + 4k + 4)

4 = (k + 1)2(k + 2)2

4 .

Vậy (1) đúng với n = k + 1.

Do đó, 13 + 23 + 33 + · · · + n3 = n2(n + 1)2

4 với mọi sốtựnhiên n ≥1.

Nhận xét. Với mọi sốtựnhiên n ≥1, ta có Tn = S2 n.

□

VÍ DỤ2. Chứng minh rằng với mọi sốtựnhiên n ≥1, ta luôn có

un = n3 + 3n2 + 5n chia hết cho 3. 1 un = 9n −1 chia hết cho 8. 2

L Lời giải

1. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC 303

1 Với n = 1 ta có u1 = 13 + 3 · 12 + 5 · 1 = 9 chia hết cho 3. Vậy mệnh đềđúng với n = 1. Giảsửmệnh đềđúng với n = k ≥1, k ∈N, tức là uk = k3 + 3k2 + 5k chia hết cho 3. Ta cần chứng minh uk+1 = (k + 1)3 + 3(k + 1)2 + 5(k + 1) chia hết cho 3. Thật vậy, ta có

uk+1 = (k + 1)3 + 3(k + 1)2 + 5(k + 1) = k3 + 3k2 + 3k + 1 + 3(k + 1)2 + 5k + 5

= k3 + 3k2 + 5k + 3(k + 1)2 + 3k + 6.

Vì k3 + 3k2 + 5k ... 3, 3(k + 1)2 ... 3, 3k ... 3 và 6 ... 3 nên uk+1 ... 3. Vậy mệnh đềđúng với n = k + 1. Do đó, ta có điều phải chứng minh.

2 Với n = 1 ta có u1 = 91 −1 = 8 chia hết cho 8. Vậy mệnh đềđúng với n = 1. Giảsửmệnh đềđúng với n = k ≥1, k ∈N, tức là uk = 9k −1 chia hết cho 8. Ta cần chứng minh uk+1 = 9k+1 −1 chia hết cho 8. Thật vậy, ta có

uk+1 = 9k+1 −1 = 9 · 9k −9 + 8 = h 9 9k −1 + 8 i ... 8.

Vậy mệnh đềđúng với n = k + 1. Do đó, ta có điều phải chứng minh.

□

VÍ DỤ3. Chứng minh rằng với mọi sốtựnhiên n ≥3, ta luôn có

3n > n2 + 4n + 5. 1 2n > 2n + 1. 2

L Lời giải

1 Với n = 3 ta thấy bất đẳng thức đã cho đúng. Giảsửbất đẳng thức đã cho đúng với n = k ≥3, k ∈N, tức là ta có 3k > k2 + 4k + 5. (1) Ta cần chứng minh bất đẳng thức đúng với n = k + 1, tức là

3k+1 > (k + 1)2 + 4(k + 1) + 5 hay 3k+1 > k2 + 6k + 10.

Thật vậy, nhân cảhai vếcủa bất đẳng thức (1) với 3 ta được

3· 3k > 3(k2 + 4k + 5) ⇔3k+1 > k2 + 6k + 10+ 2k2 + 6k + 5 ⇒3k+1 > k2 + 6k + 10 (vì k ≥3).

Vậy bất đẳng thức đã cho đúng với n = k + 1. Do đó, ta có điều phải chứng minh.

2 Với n = 3 ta thấy bất đẳng thức đã cho đúng. Giảsửbất đẳng thức đã cho …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo