
TÀI LIỆU HỌC TẬP LỚP 11 – Năm học: 2020-2021
Facebook Nguyễn Vương https://www.facebook.com/phong.baovuong Trang 1
Lý thuyết. Phương pháp quy nạp toán học Để chứng minh những mệnh đề liên quan đến số tự nhiên * n là đúng với mọi n mà không thể thử trực tiếp thì có thể làm như sau:
Bước 1. Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với 1. n Bước 2. Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kì 1 n k (gọi là giả thiết quy nạp), chứng minh rằng nó cũng đúng với 1. n k Đó là phương pháp quy nạp toán học, hay còn gọi tắt là phương pháp quy nạp. Một cách đơn giản, ta có thể hình dung như sau: Mệnh đề đã đúng khi 1 n nên theo kết quả ở bước 2, nó cũng đúng với 1 1 2. n Vì nó đúng với 2 n nên lại theo kết quả ở bước 2, nó
đúng với 2 1 3,... n Bằng cách ấy, ta có thể khẳng định rằng mệnh đề đúng với mọi số tự
nhiên *. n 2. Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh đề là đúng với mọi số tự nhiên n p ( p là một số tự
nhiên) thì:
Bước 1, ta phải kiểm tra mệnh đề đúng với ; n p
Bước 2, giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kì n k p và phải chứng minh rằng nó
cũng đúng với 1. n k
DẠNG: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP ĐỂ CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG THỨC, TÍNH CHIA HẾT, HÌNH HỌC…
A. Phương pháp giải Giả sử cần chứng minh đẳng thức ( ) ( ) P n Q n (hoặc ( ) ( ) P n Q n ) đúng với 0 0 , n n n ta
thực hiện các bước sau: Bước 1: Tính 0 0 ( ), ( ) P n Q n rồi chứng minh 0 0 ( ) ( ) P n Q n
Bước 2: Giả sử 0 ( ) ( ); , P k Q k k k n , ta cần chứng minh
( 1) ( 1) P k Q k .
B. Bài tập tự luận
Câu 1. Chứng mình với mọi số tự nhiên 1 n ta luôn có: ( 1) 1 2 3 ... 2 n n n
............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.