
Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 214
CHƯƠNG 3. DÃY SỐ- CẤP SỐ CỘNG – CẤP SỐ NHÂN
BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM
Để chứng minh những mệnh đề liên quan đến số tự nhiên * n Î là đúng với mọi n mà không thể thử trực tiếp thì có thể làm như sau:
· Bước 1. Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với 1. n =
· Bước 2. Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kì 1 n k = ³ (gọi là giả thiết quy nạp), chứng minh rằng nó cũng đúng với 1. n k = +
Đó là phương pháp quy nạp toán học, hay còn gọi tắt là phương pháp quy nạp.
Một cách đơn giản, ta có thể hình dung như sau: Mệnh đề đã đúng khi 1 n = nên theo kết quả ở bước 2, nó cũng đúng với 1 1 2. n = + = Vì nó đúng với 2 n = nên lại theo kết quả ở bước 2, nó đúng với 2 1 3,... n = + = Bằng cách ấy, ta có thể khẳng định rằng mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên
*. n Î
Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh đề là đúng với mọi số tự nhiên n p ³ ( p là một số tự nhiên) thì:
· Bước 1, ta phải kiểm tra mệnh đề đúng với ; n p =
· Bước 2, giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kì n k p = ³ và phải chứng minh rằng nó cũng
đúng với 1. n k = +
B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Dạng 1. Chứng minh đẳng thức
Ví dụ 1 . Chứng minh rằng: 2 * 1.2 2.5 3.8 ... n 3n 1 n n 1 ,vôùin N (1)
Lời giải Bước 1: Với n=1, vế trái bằng 1.2=2, vế phải bằng 2. hệ thức (1) đúng Bước 2: Đăt vế trái bằng Sn. Giả sử hệ thức (1) đúng vơi n k 1 , tức là :
2 k
2 k 1
S 1.2 2.5 ... k(3k 1) k (k 1)( giaû thieát quy naïp)
Ta phải chứng minh rằng (1) cũng đúng với n=k+1, tức là :
S k 1 k 2
Thậ vậy, từ giả thiết quy nạp ta có:
2 k 1 k
2 2
*
S S k 1 3 k 1 1 k k 1 k 1 3k 2
(k 1)(k 3k 2) k 1 k 2
Vậy hệ thức (1) đúng với mọi n N
Dạng 2. Chứng minh bất đẳng thức
Ví dụ 1. Chứng minh rằng với mọi n 3 ta có: n 2 3 n 4n 5 (1) Lời giải
Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 215
k 2
Với n=3, vế trái bằng 27, còn vế phải bằng 26.
Bất đẳng thức (4) đúng. Giải sử bất đẳng thức (4) đúng với n=k 3. tức là:
3 k 4k 5. (1')
Ta phải chứng minh nó cũng đúng với n=k+
2 k+1
2 k 1 2 2
2 2 k 1
1, töùc laø:
3 k 1 4 k 1 5
Thật vậy, nhân hai vế của bất đẳng thức (1') với 3 ta có:
3 3k 12k 15 k 1 4 k 1 5 2k 6k 5
Vì 2k 6k 5 0neân 3 k 1 4 k 1 5
Đăng thức (1) đã được chứng minh
Dạng 3. Chứng minh một tính chất
Ví dụ. Chứng minh rằng: 7 * n n chia heát cho 7 vôùi moïi n N Giải
7 n
1
7 k
7 7 6 5 4 3 2 k+1
7 6 5 4
Ñaët A n n.
Khi n=1 thì A 0 chia heát cho 7
Giả sử đã có: A k k 7
Thật vây, áp dụng công thức nhị thức Niu-ton ta có:
A k 1 k 1 k 7k 21k 35k 35k 21k 7k 1 k 1
k k 7 k 3k 5k 5k
3 2
7 k k+1 7 *
3k k
Theo giả thiết quy nạp thì A k k chia hết cho 7, do đóA 7
Vaäy n n chia heát cho 7 vôùi moïi n N
Dạng 4. Một số bài toán khác
Ví dụ. Chứng minh rằng: n+1 2 2 ... 2 2cos 2
Giải
n
k k+1
Đặt vế trái của hệ thức (1) bằng C .
Khi n=1, vế trái bằng 2, vế phải bằng 2cos 2; hệ thức (1) đúng 4
Giả sử hệ thức (1) đúng với n=k 1, tức là C 2cos 2
ta phaûi chöùng minh:
k+1 k+2
k+1 k k 1
2 k 2 k 2 k 2
C 2cos 2 Thật vậy, từ giả thiết quy nạp ta có:
C 2 C 2 2cos 2
4cos 2cos ( vì cos ) 2 2 2 Vậy hệ thức (1) đã được chứng minh
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.