Quảng cáo
Tài liệu chủ đề phương pháp quy nạp toán học
QR

Tài liệu chủ đề phương pháp quy nạp toán học

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 10 trang, bao gồm kiến thức trọng tâm, hệ thống ví dụ minh họa và bài tập trắc nghiệm tự luyện chủ đề phương pháp quy nạp toán học, có đáp án và lời giải chi tiết; giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 3. I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1) Để chứng minh một mệnh đề P(n) đúng với mọi n N* thì ta thực hiện theo các bước sau đây: + Kiểm tra mệnh đề đúng với n 1. + Giả sử mệnh đề đã đúng với n k đưa ra được biểu thức của P k ta gọi là giả thiết quy nạp. + Với giả thiết P k đã đúng, ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n k 1. 2) Để chứng minh một mệnh đề P(n) đúng với mọi n ≥ p (p là số một số tự nhiên) thì ta thực hiện như sau: + Kiểm tra mệnh đề đúng với n p. + Giả sử mệnh đề đã đúng với n k đưa ra được biểu thức của P k ta gọi là giả thiết quy nạp. + Với giả thiết P k đã đúng, ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n k 1. II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Xem trước nội dung

Trang 1

CHỦ ĐỀ PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Để chứng minh một mệnh đề P(n) đúng với mọi n N* thì ta thực hiện theo các bước sau đây:

 Kiểm tra mệnh đề đúng với 1 n .

 Giả sử mệnh đề đã đúng với n k  ; đưa ra được biểu thức của  P k ; ta gọi là giả thiết quy nạp.

 Với giả thiết  P k đã đúng, ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với 1 n k  .

2) Để chứng minh một mệnh đề P(n) đúng với mọi n ≥ p; (p là số một số tự nhiên) thì ta thực hiện

như sau:

 Kiểm tra mệnh đề đúng với n p  .

 Giả sử mệnh đề đã đúng với n k  ; đưa ra được biểu thức của  P k ; ta gọi là giả thiết quy nạp.

 Với giả thiết  P k đã đúng, ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với 1 n k  .

II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Chứng minh các biểu thức sau đúng với mọi số tự nhiên n dương:

a)  1 1 2 3 ... 2 n n n      .

b)    2 2 2 2 1 2 1 1 2 3 ... 6 n n n n        .

Lời giải:

a)  1 1 2 3 ... 2 n n n      ,  1

+) Với 1 n  thì ta có  1.2 1 1 2   đúng.

+) Giả sử  1 đúng với n k  , khi đó ta có   1 1 2 3 ... 2 k k k     

+) Ta sẽ chứng minh 1 đúng với 1 n k  , tức là      1 2 1 2 3 ... 1 2 k k k k        

Thật vậy,        1 1 2 3 ... 1 1 2 3 ... 1 1 2 k k k k k k k               

       1 2 1 1 2 2 2 k k k k k       

Vậy biểu thức đã cho đúng với 1 n k  .

b)    2 2 2 2 1 2 1 1 2 3 ... 6 n n n n        ,  2

+) Với 1 n thì ta có  2 1.2.3 1 2 6   đúng.

+) Giả sử  2 đúng với n k  , khi đó ta có    2 2 2 2 1 2 1 1 2 3 ... 6 k k k k       

Trang 2

+) Ta sẽ chứng minh  2 đúng với 1 n k  , tức là

      2 2 2 2 2 1 2 2 3 1 2 3 ... 1 6          k k k k k

Thật vậy,      2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 3 ... 1 1 2 3 ... 1 k k k k              

         

2 2 1 2 1 1 2 1 6 1 1 6 6 k k k k k k k k          

             2 1 2 7 6 1 2 1 6 1 1 2 2 3 6 6 6

k k k k k k k k k k                 

Vậy biểu thức  2 đúng.

Ví dụ 2: Chứng minh rằng:

a)     2 1.2 2.5 3.8 ... . 3 1 1        n n n n với mọi n dương.

b) 2 3 4 5 n n n    với mọi số tự nhiên 3 n  .

Lời giải:

a)     2 1.2 2.5 3.8 ... . 3 1 1        n n n n ,  1

+) Với 1 n thì ta có    2 1.2 1 1 1 1    đúng.

+) Giả sử  1 đúng với n k  , khi đó ta có     2 1.2 2.5 3.8 ... . 3 1 1        k k k k

+) Ta sẽ chứng minh 1 đúng với 1 n k  , tức là

       2 1.2 2.5 3.8 ... . 3 1 1 3 2 1 2            k k k k k k

Thật vậy,

         1.2 2.5 3.8 ... . 3 1 1 3 2 1.2 2.5 3.8 ... . 3 1 1 3 2                      k k k k k k k k

              2 2 2 1 1 3 2 1 3 2 1 1 2 1 2 k k k k k k k k k k k k                

Vậy biểu thức đã cho đúng với 1 n k  .

b) 2 3 4 5 n n n    ,  2

+) Với 3 n  thì ta có  3 2 3 3 4.3 5 27 26 2       đúng.

+) Giả sử  2 đúng với n k  , khi đó ta có 2 3 4 5 k k k   

+) Ta sẽ chứng minh 1 đúng với 1 n k   tức là     2 1 3 1 4 1 5 k k k     

Thật vậy,       1 2 2 2 2 3 3 .3 3 4 5 3 12 15 2 1 4 1 5 2 6 5 k k k k k k k k k k k                

        2 2 2 1 4 1 5 2 6 5 1 4 1 5 k k k k k k              do 2 6 5 0 k k    .k 

Do đó ta được     2 1 3 1 4 1 5. k k k     

Vậy  2 đúng.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo