Quảng cáo
Bài giảng dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân Toán 11 CTST
QR

Bài giảng dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân Toán 11 CTST

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 94 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, bao gồm tóm tắt kiến thức cơ bản cần nắm, phân loại và phương pháp giải bài tập chuyên đề dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân trong chương trình môn Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo (CTST). BÀI 1 . DÃY SỐ. A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. Dạng 1. Tìm số hạng của dãy số. Dạng 2. Tính tăng giảm của dãy số. Dạng 3. Dãy số bị chặn. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 2 . CẤP SỐ CỘNG. A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. Dạng 1. Nhận dạng một dãy số là cấp số cộng. Dạng 2. Xác định số hạng, công sai và số hạng tổng quát của cấp số cộng. Dạng 3. Tính tổng các số hạng trong một cấp số cộng. Dạng 4. Giải phương trình (tìm x trong cấp số cộng). Dạng 5. Chứng minh một hệ thức trong cấp số cộng lập thành cấp số cộng, bài toán có sử dụng yếu tố cấp số cộng. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 3 . CẤP SỐ NHÂN. A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP. Dạng 1. Chứng mình một dãy số là cấp số nhân. Dạng 2. Xác định các số hạng của cấp số nhân, tổng của cấp số nhân. Dạng 3. Các bài toán thực tế. C. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA. D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP TỰ LUẬN. BÀI TẬP TỔNG ÔN CHƯƠNG 2. PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. PHẦN 2. TỰ LUẬN.

Xem trước nội dung

LỚP TOÁN THẦY CƯ- TP HUẾ

CS 1: TRUNG TÂM MASTER EDUCATIPM- 25 THẠCH HÃN

CS 2: TRUNG TÂM 133 XUÂN 68

CS 3: TRUNG TÂM 168 MAI THÚC LOAN

CS 4: TRUNG TÂM TRƯỜNG NGUYỄN TRƯỜNG TỘ

TÀI LIỆU DÀNH CHO HỌC SINH LỚP TOÁN THẦY CƯ-TP HUẾ

(Chiêu sinh thường xuyên, bổ trợ kiến thức kịp thời)

TOÁN 11 CTST

 BÀI GIẢNG TOÁN 11-CHÂN TRỜI SÁNG TẠO  WEB: Toanthaycu.com

Bản word đề bài và lời giải vui lòng lh Zalo Trần Đình Cư: 0834332133 1

GV: TRẦN ĐÌNH CƯ – 0834332133

CHƯƠNG 2: DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

BÀI 1: DÃY SỐ A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM 1. Dãy số là gì ?

Khái niệm dãy số: Hàm số u xác định trên tập hợp các số nguyên dương *  được gọi là một dãy số vô hạn (hay gọi tắt là

dãy số), nghĩa là 

:

n

u

n u u n



 

Dãy số trên được kí hiệu là   nu .

Dạng khai triển của dãy số   nu là: 1 2 ; ; ; ; n u u u  

Chú ý: a)  1 1 u u  gọi là số hạng đầu,  nu u n  gọi là số hạng thứ n (hay số hạng tổng quát) của dãy số.

b) Nếu n u C  với mọi n , ta nói   nu là dãy số không đổi.

Hàm số u xác định trên tập hợp   1;2;3; ; M m   thì được gọi là một dãy số hữu hạn.

Dạng khai triển của dãy số này là 1 2 , , , m u u u  , trong đó 1u là số hạng đầu và m u là số hạng cuối.

2. Cách xác định dãy số

Thông thường một dãy số có thể được cho bằng các cách sau: Cách 1: Liệt kê các số hạng (với các dãy số hữu hạn). Cách 2: Cho công thức của số hạng tổng quát nu .

Cách 3: Cho hệ thức truy hồi, nghĩa là

Cho số hạng thứ nhất 1u (hoặc một vài số hạng đầu tiên);

Cho một công thức tính nu theo 1 n u  (hoặc theo vài số hạng đứng ngay trước nó).

Cách 4: Cho bằng cách mô tả.

3. Dãy số tăng, dãy số giảm

Cho dãy số   nu .

Dãy số   nu được gọi là dãy số tăng nếu * 1 , n n u u n  .

Dãy số   nu được gọi là dãy số giảm nếu * 1 , n n u u n  .

4. Dãy số bị chặn

Dãy số ( nu ) được gọi là dãy số bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho * , . n u M n  

Dãy số   nu được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tồn tại một số m sao cho * , . n u m n  

Dãy số   nu được gọi là dãy số bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, nghĩa là tồn tại các số

M

 BÀI GIẢNG TOÁN 11-CHÂN TRỜI SÁNG TẠO  WEB: Toanthaycu.com

Bản word đề bài và lời giải vui lòng lh Zalo Trần Đình Cư: 0834332133 2

GV: TRẦN ĐÌNH CƯ – 0834332133

và m sao cho * , . n m u M n   

B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1. Tìm số hạng của dãy số 1. Phương pháp Một dãy số có thể cho bằng:

- Liệt kê các số hạng (chỉ dùng cho các dãy hữu hạn và có ít số hạng);

- Công thức của số hạng tồng quát;

- Phương pháp mô tả;

- Phương pháp truy hồi.

2. Các ví dụ

Ví dụ 1. Cho dãy số ( n u ) xác định bởi ( 1) 2 1

n

n

n u n    . Tìm 5 số hạng đầu tiên của dãy số.

Lời giải

Ta có 1 2 3 4 5 ( 1) 3 2 5 4 0; ; ; ; 2 1 5 7 9 11

n

n

n u u u u u u n          .

Ví dụ 2. Cho dãy số   n u , từ đó dự đoán n u

a)   1 n

n 1 n

u 5 u :

u u 3 

     

; b)   1 n

n 1 n

u 3 u :

u 4u 

    

Lời giải a) Ta có:

  

1

2

3

4

n

u 5

u 5 1.3

u 5 2.3

u 5 3.3

...

u 5 n 1 .3 *

 

 

 

  

b) Ta có



1

2

2 3

3 4

n 1 n

u 3

u 3.4

u 3.4

u 3.4

...

u 3.4 * 

Ví dụ 3. Cho dãy số   n u , từ đó dự đoán n u

a)   1 n

n 1 n

u 1 u :

u 2u 3 

     

; b)  

1 n 2 n 1 n

u 3 u :

u 1 u 

  

  

Lời giải a) Ta có:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo