Quảng cáo
Tài liệu chủ đề hàm số lượng giác
QR

Tài liệu chủ đề hàm số lượng giác

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 40 trang, bao gồm kiến thức trọng tâm, hệ thống ví dụ minh họa và bài tập trắc nghiệm tự luyện chủ đề hàm số lượng giác, có đáp án và lời giải chi tiết; giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 1. I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1) Các hệ thức lượng giác cơ bản. 2) Tính tuần hoàn của hàm số lượng giác. 3) Tính chẵn lẻ của hàm số lượng giác. 4) Sự biến thiên và đồ thị các hàm số lượng giác. II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA Dạng 1: Tập xác định và tập giá trị của hàm số lượng giác. Dạng 2: Tính chẵn lẻ của hàm số lượng giác. Dạng 3: Chu kì của hàm số lượng giác. Dạng 4: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số lượng giác. BÀI TẬP TỰ LUYỆN. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Xem trước nội dung

Trang 1

CHỦ ĐỀ HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Các hệ thức lượng giác cơ bản

* Hàm số sin y x D R   

* Hàm số cos y x D R   

* Hàm số tan \ 2 y x D R k            

* Hàm số   cot \ y x D R k   

* Hàm số  

u x y v x   điều kiện xác định là  0 v x 

* Hàm số 



u x y

v x   điều kiện xác định là  0 v x 

2) Tính tuần hoàn của hàm số lượng giác

- Định nghĩa

Hàm số  y f x  có tập xác định D được gọi là hàm số tuần hoàn, nếu tồn tại một số 0 T  sao cho với

mọi x D  ta có:

* x T D   và x T D  

*    f x T f x  

Số dương T nhỏ nhất thỏa mãn các tính chất trên được gọi là chu kì của hàm số tuần hoàn đó.

Người ta chứng minh được rằng hàm số sin y x  tuần hoàn với chu kì 2 T   ; hàm số cos y x  tuần

hoàn với chu kì 2 T   ; hàm số tan y x  tuần hoàn với chu kì T   ; hàm số cot y x  tuần hoàn với

chu kì T   .

- Chú ý

* Hàm số   sin y ax b   tuần hoàn với chu kì 0

2 T a

 

* Hàm số   cos y ax b   tuần hoàn với chu kì 0

2 T a

 

* Hàm số   tan y ax b   tuần hoàn với chu kì 0T a  

* Hàm số   cot y ax b   tuần hoàn với chu kì 0T a  

Trang 2

* Hàm số  1 y f x  tuần hoàn với chu kì 1T và hàm số  2 y f x  tuần hoàn với chu kì 2T thì hàm số

  1 2 y f x f x   tuần hoàn với chu kì 0T là bội chung nhỏ nhất của 1T và 2T .

3) Tính chẵn lẻ của hàm số lượng giác

- Định nghĩa

* Hàm số  y f x  có tập xác định D được gọi là hàm số chẵn nếu nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện

sau:   

x D x D

f x f x

     

* Hàm số  y f x  có tập xác định D được gọi là hàm số lẻ nếu nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện

sau:   

x D x D

f x f x

     

- Chú ý

* Các hàm số chẵn thường gặp:     2 2 2 cos ; cos ; sin ; sin ; cos x kx x kx kx

* Các hàm số lẻ thường gặp: 3 3 sin ; tan ; cot ; sin ; tan ... x x x x x

* Hàm số  f x chẵn và  g x lẻ thì hàm   . f x g x và  

f x

g x đều là hàm số lẻ.

* Hàm số  f x và  g x đều là hàm lẻ thì hàm   . f x g x và  

f x

g x đều là hàm số chẵn.

4) Sự biến thiên và đồ thị các hàm số lượng giác

a) Hàm số y = sinx

* Tập xác định: D R 

* Tập giá trị   1; 1 T  , có nghĩa là 1 sin 1 x  

* Là hàm số tuần hoàn chu kì 2, có nghĩa   2 sin x k x    với k 

* Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng 2 ; 2 2 2 k k             

và nghịch biến trên mỗi khoảng

3 2 ; 2 , 2 2 k k k             

* Là hàm số lẻ nên đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng. Đồ thị hàm số như hình vẽ bên

dưới.

Trang 3

b) Hàm số y = cosx

* Tập xác định: D R 

* Tập giá trị   1; 1 T  , có nghĩa 1 sin 1 x  

* Là hàm số tuần hoàn với chu kì 2, có nghĩa   cos 2 cos x k x    với k 

* Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng   2 ; 2 k k      và nghịch biến trên mỗi khoảng

  2 ; 2 , k k k    

* Là hàm số chẵn nên đồ thị hàm số nhận trục Oy làm trục đối xứng. Đồ thị hàm số như hình vẽ bên dưới

c) Hàm số y = tanx

* Tập xác định \ , 2 D k k             

* Tập giá trị T 

* Là hàm số tuần hoàn với chu kì , có nghĩa   tan tan x k x    với k 

* Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng ; , 2 2 k k k              

* Là hàm số lẻ nên đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo