
GV: Phạm Phú Quốc ĐT: 01667.555.777‐01689.666.777
1
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY CASIO VN570VN PLUS TRONG CÁC BÀI TOÁN TẬP HỢP
Ví dụ 1: Liệt kê các phần tử tập hợp sau 2 2 2 3 1 3 0 A x x x x
A. {0}. A B. 1 1; . 3 A C. 3;1; 3 . A D. 1 . A
Hướng dẫn Để tìm nghiệm phương trình 2 2 3 1 0 x x ta thực hiện các thao tác trên máy tính như sau. Đối với máy CASIO 570VN PLUS, ta ấn liên tiếp các phím sau w532=p3=1==. Màn hình hiện:
Nhấn = màn hình hiện: Còn đối với việc tìm phương trình 2 3 0 x , ta thực hiện tương tự như phương trình
Ví dụ 2: Liệt kê các phần tử tập hợp sau 3 2 2 11 17 6 0 A x x x x
A. . A B. 2;3 . A C. 2 . A D. 1 2;3; . 2 A
Hướng dẫn Cách giải có hỗ trợ của máy tính Ta có:
3 2
1 2 2 11 17 6 0 3 2
x
x x x x x
Vậy tập hợp 2;3 A , như thế ta chọn đáp án B.
Lưu ý: Để tìm nghiệm của phương trình 3 2 2 11 17 6 0 x x x ta thực hiện thao tác trên máy tính như sau: w542=p11=17=p6==. Màn hình xuất hiện:
Nhấn = màn hình xuất hiện:
Ví dụ 3: Liệt kê các phần tử tập hợp sau
3 2 2 11 , 3 17 6 n n A x n n n
A. 9 0; 1; . 11 A B. 9 0; 1; . 11 A C. 9 0; 1;1; . 11 A D. 0; 1 . A
Hướng dẫn Cách giải bằng máy tính
GV: Phạm Phú Quốc ĐT: 01667.555.777‐01689.666.777
2
Nhập vào máy tính biểu thức
3 2 2 11 17 6 x x x nhấn CALC rồi nhập 0; 1; 2; 3 X X X X ta nhận được các giá trị
tương ứng là 9 0; ; 1; 1 11 . Vậy 9 0; 1; 11 A . Như thế ta chọn đáp án A.
Lưu ý: Các thao tác trực tiếp trên máy tính cầm tay CASIO 570VN PLUS như sau: a2Q)^3$p11Q)dR17Q)p6r0=. Màn hình hiện:
Nhấn r1=. Màn hình hiện:
Nhấn r2=. Màn hình hiện:
Nhấn r3=. Màn hình hiện:
Ví dụ 4: Cho tập hợp 1 ,1 20 2
n n A x n n . Tính tổng tất cả các phần tử của tập hợp .A
A. 1540. B. 1504. C. 1450. D. 1054. Hướng dẫn Nhập vào máy tính như màn hình
Nhấn = màn hình hiện: Như thế ta chọn đáp án A. Các thao tác trên máy tính như sau: qiaQ)(Q)+1)R2$$1E20=.
Ví dụ 5: Liệt kê các phần tử của tập hợp
2 2 1 1 x x A x x
A. 3; 2;0;1 . A B. 3;2;0;1 . A C. 3; 2;0; 1 . A D. 3;2;0; 1 . A
Hướng dẫn Cách giải có hỗ trợ bằng máy tính: Ta có:
2 2 1 2 2 1 1 1 x x x x x
Do đó, với , 1 x x thì
2 2 1 1 x x x
khi và chỉ khi 2 1 x hay:
1 1 0 1 1 2 1 2 1 1 2 3
x x x x x x x x
Vậy 3; 2;0;1 A . Như thế ta chọn đáp án A.
GV: Phạm Phú Quốc ĐT: 01667.555.777‐01689.666.777
3
Lưu ý: Để phân tích
2 2 1 2 2 1 1 1 x x x x x
ta làm như sau: Cách 1: Chia bằng tay đa thức 2 2 1 x x cho đa thức 1 x ta được thương là 2 1 x và phần dư là 2 . Do đó, ta có phân tích như trên. Cách 2: Ta chia bằng máy tính cầm tay.
Cơ sở của lý thuyết: Giả sử ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) f x r x q x g x g x . Khi đó, ta có phân tích
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) f x r x f x q x q x g x r x g x g x g x hay ( ) ( ) ( ) ( ) 0 ( ) f x q x g x r x g x .
Từ đó cách phân tích
2 2 1 2 2 1 1 1 x x x x x như sau:
Bước 1: Nhập biểu thức
2 2 1 1 x x x
vào máy. Nhấn dấu = để máy lưu tạm biểu thức vừa nhập. Sau đó gán
1000 X (nhấn r nhập 1000 X ) mà hình máy tính sẽ xuất hiện:
Tức là giá trị của biểu thức tại 1000 X là 1999.001989 2000 2x . Bước 2: Ta nhấn phím chuyển ! quay lại biểu thức ban đầu nhập rồi trừ đi 2X (màn hình xuất hiện
2 2 1 2 1 x x x x
). Rồi nhấn phím = màn hình máy tính xuất hiện:
Kết quả 0.998001998 1 Bước 3: Ta nhấn phím chuyển ! quay lại biểu thức nhập ở bước 2 rồi trừ cho 1 (màn hình xuất hiện
2 2 1 2 1 1 x x x x
), sau đó ta nhân cả biểu thức vừa nhập cho ( 1) x . Khi đó màn hình xuất hiện như …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.