Quảng cáo
Kỹ năng cơ bản sử dụng máy tính cầm tay Casio giải nhanh Toán 10 - Phạm Phú Quốc
QR

Kỹ năng cơ bản sử dụng máy tính cầm tay Casio giải nhanh Toán 10 - Phạm Phú Quốc

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 45 trang hướng dẫn các thủ thuật cơ bản dùng máy tính Casio giải nhanh Toán 10. Các thủ thuật và kỹ năng được đề cập gồm: + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong các bài toán tập hợp + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán hàm số + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán giải phương trình và hệ phương trình + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán giải bất phương trình và hệ bất phương trình + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán thống kê [ads] + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán góc, cung, công thức lượng giác + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán trong hệ trục tọa độ Oxy + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán giá trị lượng giác của một góc và hệ thức lượng trong tam giác + Sử dụng máy tính cầm tay Casio 570VN Plus trong bài toán phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Tài liệu gồm phần hướng dẫn bấm máy Casio, các bài tập trắc nghiệm Toán 10 dùng để rèn luyện kỹ năng và đáp án.

Xem trước nội dung

GV: Phạm Phú Quốc ĐT: 01667.555.777‐01689.666.777

1

SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY CASIO VN570VN PLUS TRONG CÁC BÀI TOÁN TẬP HỢP

Ví dụ 1: Liệt kê các phần tử tập hợp sau      2 2 2 3 1 3 0 A x x x x       

A. {0}. A  B. 1 1; . 3 A       C.   3;1; 3 . A  D.  1 . A 

Hướng dẫn Để tìm nghiệm phương trình 2 2 3 1 0 x x   ta thực hiện các thao tác trên máy tính như sau. Đối với máy CASIO 570VN PLUS, ta ấn liên tiếp các phím sau w532=p3=1==. Màn hình hiện:

Nhấn = màn hình hiện: Còn đối với việc tìm phương trình 2 3 0 x   , ta thực hiện tương tự như phương trình

Ví dụ 2: Liệt kê các phần tử tập hợp sau   3 2 2 11 17 6 0 A x x x x       

A. . A  B.   2;3 . A  C.  2 . A  D. 1 2;3; . 2 A      

Hướng dẫn Cách giải có hỗ trợ của máy tính Ta có:

3 2

1 2 2 11 17 6 0 3 2

x

x x x x x

             

 

Vậy tập hợp   2;3 A  , như thế ta chọn đáp án B.

Lưu ý: Để tìm nghiệm của phương trình 3 2 2 11 17 6 0 x x x     ta thực hiện thao tác trên máy tính như sau: w542=p11=17=p6==. Màn hình xuất hiện:

Nhấn = màn hình xuất hiện:

Ví dụ 3: Liệt kê các phần tử tập hợp sau

3 2 2 11 , 3 17 6 n n A x n n n             

A. 9 0; 1; . 11 A         B. 9 0; 1; . 11 A         C. 9 0; 1;1; . 11 A          D.   0; 1 . A  

Hướng dẫn Cách giải bằng máy tính

GV: Phạm Phú Quốc ĐT: 01667.555.777‐01689.666.777

2

Nhập vào máy tính biểu thức

3 2 2 11 17 6 x x x   nhấn CALC rồi nhập 0; 1; 2; 3 X X X X     ta nhận được các giá trị

tương ứng là 9 0; ; 1; 1 11   . Vậy 9 0; 1; 11 A          . Như thế ta chọn đáp án A.

Lưu ý: Các thao tác trực tiếp trên máy tính cầm tay CASIO 570VN PLUS như sau: a2Q)^3$p11Q)dR17Q)p6r0=. Màn hình hiện:

Nhấn r1=. Màn hình hiện:

Nhấn r2=. Màn hình hiện:

Nhấn r3=. Màn hình hiện:

Ví dụ 4: Cho tập hợp   1 ,1 20 2

n n A x n n              . Tính tổng tất cả các phần tử của tập hợp .A

A. 1540. B. 1504. C. 1450. D. 1054. Hướng dẫn Nhập vào máy tính như màn hình

Nhấn = màn hình hiện: Như thế ta chọn đáp án A. Các thao tác trên máy tính như sau: qiaQ)(Q)+1)R2$$1E20=.

Ví dụ 5: Liệt kê các phần tử của tập hợp

2 2 1 1 x x A x x

                 

A.   3; 2;0;1 . A   B.   3;2;0;1 . A  C.   3; 2;0; 1 . A    D.   3;2;0; 1 . A  

Hướng dẫn Cách giải có hỗ trợ bằng máy tính: Ta có:

2 2 1 2 2 1 1 1 x x x x x     

Do đó, với , 1 x x    thì

2 2 1 1 x x x

    khi và chỉ khi 2 1 x    hay:

1 1 0 1 1 2 1 2 1 1 2 3

x x x x x x x x

                    

Vậy   3; 2;0;1 A   . Như thế ta chọn đáp án A.

GV: Phạm Phú Quốc ĐT: 01667.555.777‐01689.666.777

3

Lưu ý: Để phân tích

2 2 1 2 2 1 1 1 x x x x x     

ta làm như sau: Cách 1: Chia bằng tay đa thức 2 2 1 x x   cho đa thức 1 x  ta được thương là 2 1 x  và phần dư là 2 . Do đó, ta có phân tích như trên. Cách 2: Ta chia bằng máy tính cầm tay.

Cơ sở của lý thuyết: Giả sử ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) f x r x q x g x g x   . Khi đó, ta có phân tích

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) f x r x f x q x q x g x r x g x g x g x            hay ( ) ( ) ( ) ( ) 0 ( ) f x q x g x r x g x          .

Từ đó cách phân tích

2 2 1 2 2 1 1 1 x x x x x      như sau:

Bước 1: Nhập biểu thức

2 2 1 1 x x x

   vào máy. Nhấn dấu = để máy lưu tạm biểu thức vừa nhập. Sau đó gán

1000 X  (nhấn r nhập 1000 X  ) mà hình máy tính sẽ xuất hiện:

Tức là giá trị của biểu thức tại 1000 X  là 1999.001989 2000 2x   . Bước 2: Ta nhấn phím chuyển ! quay lại biểu thức ban đầu nhập rồi trừ đi 2X (màn hình xuất hiện

2 2 1 2 1 x x x x

   ). Rồi nhấn phím = màn hình máy tính xuất hiện:

Kết quả 0.998001998 1   Bước 3: Ta nhấn phím chuyển ! quay lại biểu thức nhập ở bước 2 rồi trừ cho 1  (màn hình xuất hiện

2 2 1 2 1 1 x x x x

    ), sau đó ta nhân cả biểu thức vừa nhập cho ( 1) x  . Khi đó màn hình xuất hiện như …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo