
Hướng dẫn giải CDBT từ các ĐTQG Toán học –
300
Chuyên đề 11:
ĐẠI SỐ TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
Vấn đề 1: SỬ DỤNG CÔNG THỨC k k n n n P ,A ,C
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. HOÁN VỊ Số hoán vị của n phần tử: Pn =n! 2. CHỈNH HỢP:
Số chỉnh hợp: m n A n(n 1)(n 2)...(n m 1)
m n
n! A (n m)!
Điều kiện: n m và n, m nguyên dương 3. TỔ HỢP:
Số tổ hợp: m n
n(n 1)(n 2)...(n m 1) C 1.2.3...m
m n
n! C m!(n m)!
Điều kiện:
n m n, m nguyên dương
Ta có công thức:
1/ m n m n n C C 2/ m 1 m m n 1 n 1 n C C C
3/ 0 1 2 n n n n n n C C C ..... C 2
Số tập hợp con của tập hợp n phân tử là 2n.
B.ĐỀ THI
Bài 1: ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2008
Chứng minh rằng
k k 1 k n 1 n 1 n
n 1 1 1 1 n 2 C C C
(n, k là các số nguyên dương, k n, k n C là số tổ hợp chập k của n phần tử).
Giải
Ta có:
k k 1 n 1 n 1
n 1 1 1 n 1 k!(n 1 k)! (k 1)!(n k)! . n 2 n 2 (n 1)! C C
1 k!(n k)! . (n 1 k) (k 1) n 2 n! k n
k!(n k)! 1 n! C
TT Luyện Thi Đại Học VĨNH VIỄN
301
Bài 2: ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2006
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n 4). Biết rằng số tập con gồm 4 phần tử của A bằng 20 lần số tập con gồm 2 phần tử của A. Tìm k {1, 2…, n} sao cho số tập con gồm k phần tử của A là lớn nhất.
Giải Số tập con k phần tử của tập hợp A bằng k n C .
Từ giả thiết suy ra: 4 2 n n C 20C 2 n 5n 234 0 n 18 (vì n 4).
Do
k 1 18
k 18
C 18 k 1 k 1 C
k < 9 nên 1 2 9 9 10 18 18 18 18 18 18 18 C C ... C C C ... C
Vậy số tập con gồm k phần tử của A là lớn nhất khi và chỉ khi k = 9. Bài 3: ĐẠI HỌC KHỐI D NĂM 2005
Tính giá trị biểu thức
4 3 n 1 n A 3A M (n 1)! , biết rằng :
2 2 2 2 n 1 n 2 n 3 n 4 C 2C 2C C 149
(n là số nguyên dương, k n A là số chỉnh hợp chập k của n phần tử và k n C là số tổ
hợp chập k của n phần tử).
Giải Điều kiện: n 3. Ta có 2 2 2 2 n 1 n 2 n 3 n 4 C 2C 2C C 149
(n 1)! (n 2)! (n 3)! (n 4)! 2 2 149 2!(n 1)! 2!n! 2!(n 1)! 2!(n 2)!
n2 + 4n 45 = 0 n = 5 hay n = 9 (loại).
suy ra M =
4 3 6 5
6! 5! 3. A 3A 3 2! 2! 6! 6! 4 .
Bài 4: ĐẠI HỌC KHỐI D NĂM 2005
Tìm số nguyên n lớn hơn 1 thỏa mãn đẳng thức: 2 2 n n n n 2P 6A P A 12 .
( n P là số hoán vị của n phần tử và k n A là số chỉnh hợp chập k của n phần tử).
Giải Ta có: 2 2 n n n n 2P 6A P A 12 (n , n 2)
n! n! 2.n! 6. n! 12 (n 2)! (n 2)! n! n! (6 n!) 2(6 n!) 0 (6 n!) 2 0 (n 2)! (n 2)!
6 n! 0 n! 6 n 3 n! 2 0 n(n 1) 2 0 n 2 (n 2)!
Hướng dẫn giải CDBT từ các ĐTQG Toán học –
302
Vấn đề 2: PHÉP ĐẾM VÀ XÁC SUẤT
A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. NGUYÊN TẮC ĐẾM 2 biến cố A và B A có m cách xảy ra B có n cách xảy ra 2 biến cố A và B cùng xảy ra có m n cách Biến cố A hoặc B xảy ra có m + n cách Chú ý: Nguyên tắc trên có thể áp dụng cho nhiều biến cố. 2. CHÚ Ý Nếu thay đổi vị trí mà biến cố thay đổi ta có một hoán vị hoặc một chỉnh hợp. Nếu thay đổi vị trí mà biến cố không đổi ta có một tổ hợp.
XÁC SUẤT 1. KHÔNG GIAN MẪU Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra. Biến cố A là một tập con của không gian mẫu. 2. XÁC SUẤT Nếu các phần tử của không gian mẫu có cùng khả năng xảy ra, h là số phân tử của biến cố A, n là số phân tử của không gian mẫu. Xác suất để biến cố A xảy ra:
h p(A) n
3. CÁC CÔNG THỨC Không gian mẫu E là biến cố chắc chắn xảy ra: p(E) = 1 Biến cố là biến cố không thể xảy ra: p () = 0 Biến cố kéo theo A B là biến cố A xảy ra thì biến cố B xảy ra: A B. P(A) p(B) A B là biến cố (A xảy ra hay B xảy ra). p(A B) = p(A) + p(B) p(A B) A B là biến cố A và B cùng xảy ra Biến cố A và B đối lập nếu không cùng xảy ra. Khi đó, ta có A B = ; p(A B) = 0; p(A B) = p(A) + p(B) Biến cố A là đối lập của A: p( A ) = 1 p(A) Xác xuất có điều kiện:
Biến cố A …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.