Quảng cáo
Tổng ôn tập TN THPT 2020 môn Toán Phép đếm - cấp số cộng - cấp số nhân
QR

Tổng ôn tập TN THPT 2020 môn Toán Phép đếm - cấp số cộng - cấp số nhân

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 19 trang, được tổng hợp và biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Bảo Vương, tuyển chọn các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm các chuyên đề: Quy tắc cộng, quy tắc nhân và hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp; Dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân … có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tổng ôn kiến thức để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán. Khái quát nội dung tài liệu tổng ôn tập TN THPT 2020 môn Toán: Phép đếm – cấp số cộng – cấp số nhân: A. PHÉP ĐẾM 1. Lý thuyết. + Quy tắc nhân: Để hoàn thành công việc cần chia ra k giai đoạn → Sử dụng quy tắc nhân. + Quy tắc cộng: Để hoàn thành công việc bằng nhiều trường hợp → Sử dụng quy tắc cộng. + Hoán vị: Xếp n phần tử theo thứ tự → Sử dụng hoán vị. + Tổ hợp: Chọn k phần tử trong n phần tử tùy ý → Sử dụng tổ hợp. + Chỉnh hợp: Chọn k phần tử trong n phần tử và xếp → Sử dụng chỉnh hợp. 2. Câu hỏi và bài tập cùng mức độ đề minh họa. [ads] B. CẤP SỐ CỘNG – CẤP SỐ NHÂN 1. Lý thuyết. + Cấp số cộng: Một dãy số được gọi là cấp số cộng nếu số liền sau trừ số liền trước bằng một hằng số không thay đổi, hằng số không thay đổi đó được gọi là công sai d. + Cấp số nhân: Một dãy số được gọi là cấp số nhân nếu số liền sau chia số liền trước bằng một hằng số không thay đổi, hằng số không thay đổi đó được gọi là công bội q. 2. Câu hỏi và bài tập cùng mức độ đề minh họa.

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU TỔNG ÔN TẬP TNTHPT 2020

https://www.facebook.com/phong.baovuong Trang 1

A. PHÉP ĐẾM

Quy tắc cộng, quy tắc nhân và hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp

 Quy tắc nhân: Để hoàn thành công việc cần chia ra k giai đoạn  Sử dụng quy tắc nhân.  Quy tắc cộng: Để hoàn thành công việc bằng nhiều trường hợp  Sử dụng quy tắc cộng.  Hoán vị: Xếp n phần tử theo thứ tự  Sử dụng hoán vị ! ( 1)( 2)...3.2.1 n P n n n n    

 Tổ hợp: Chọn k phần tử trong n phần tử tùy ý  Sử dụng tổ hợp ! ( )!. !

k n

n C n k k  

 Chỉnh hợp: Chọn k phần tử trong n phần tử và xếp  Sử dụng chỉnh hợp ! ( )!

k n

n A n k  

CÂU HỎI CÙNG MỨC ĐỘ ĐỀ MINH HỌA

Câu 1. Từ một nhóm học sinh gồm 6 nam và 8 nữ, có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh? A. 14. B. 48 . C. 6 . D. 8 .

Câu 2. Có bao nhiêu cách chọn 2 học sinh từ một nhóm gồm 10 học sinh? A. 2 10 C . B. 2 10 A . C. 2 10 . D. 10 2 . Câu 3. Số cách chọn 2 học sinh từ 7 học sinh là A. 7 2 . B. 2 7 A . C. 2 7 C . D. 2 7 .

Câu 4. Số cách chọn 2 học sinh từ 5 học sinh là A.

25 . B.

52 . C. 2 5 C . D. 2 5 A .

Câu 5. Số cách chọn 2 học sinh từ 8 học sinh là A. 2 8 C . B. 2 8 . C. 2 8 A . D. 82 .

Câu 6. Số cách chọn 2 học sinh từ 6 học sinh là A. 2 6A . B. 2 6 C . C. 6 2 . D. 2 6 . Câu 7. Trên mặt phẳng cho 2019 điểm phân biệt. Có bao nhiêu vectơ, khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối được lấy từ 2019 điểm đã cho? A. 2019 2 . B. 2 2019 . C. 2 2019 C . D. 2 2019 A . Câu 8. Trong hộp có 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 3viên bi. Số cách chọn là A. 9. B. 3 3 3 4 5 6 C C C   . C. 3 15 C . D. 3 15 A . Câu 9. Một tổ có 12 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 2 học sinh trong tổ làm nhiệm vụ trực nhật. A. 132. B. 66 . C. 23. D. 123. Câu 10. Lớp 11A có 32 học sinh, giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra 3 học sinh trong đó một bạn làm lớp

trưởng, một bạn làm lớp phó, một bạn làm sao đỏ. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn. A. 6 . B. 3. C. 3 32 C . D. 3 32 A . Câu 11. Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?

A. 120. B. 25 . C. 15. D. 10 .

Câu 12. Cần chọn 4 người đi công tác trong một tổ có 30 người, khi đó số cách chọn là:

A.

4 30 C . B.

4 30 A . C. 4 30 . D. 30 4 .

Câu 13. Cho tập hợp A có 20 phần tử. Hỏi A có bao nhiêu tập con gồm 6 phần tử?

A. 6 20 C . B. 20. C. 6P . D. 6 20 A .

PHÉP ĐẾM - CẤP SỐ CỘNG - CẤP SỐ NHÂN Vấn đề 1

NGUYỄN BẢO VƯƠNG - 0946798489

Trang 2 https://www.facebook.com/tracnghiemtoanthpt489/

Câu 14. Một hộp chứa 10 quả cầu phân biệt. Số cách lấy ra từ hộp đó cùng lúc 3 quả cầu là:

A. 720 . B. 120. C. 3 10 . D. 10 3 .

Câu 15. Giả sử ta dùng 6 màu để tô cho 4 nước khác nhau trên bản đồ và không có màu nào được dùng

hai lần. Số các cách để chọn những màu cần dùng là A. 4 6 . A B. 10 C. 4 6 . C D. 4 6 .

Câu 16. Tập hợp M có 12 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của M là

A. 8 12 A . B. 2 12 A . C. 2 12 C . D. 2 12 .

Câu 17. Trong một hộp bánh có 6 loại bánh nhân thịt và 4 loại bánh nhân đậu xanh. Có bao nhiêu cách

lấy ra 6 bánh để phát cho các em thiếu nhi? A. 6 10. A B. 6!. C. 6 10 . D. 6 10. C

Câu 18. Có bao nhiêu cách trao 4 phần quà khác nhau cho 4 học sinh?

A. 8. B. 256 . C. 16. D. 24.

Câu 19. Cho 3 cái quần và 4 cái áo. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một cái quần hoặc một cái áo từ số quần

áo đã cho? A. 3 4.  B. 2 7 . A C. 2 7 . C D. 3.4.

Câu 20. Từ một lớp có 14 học sinh nam và 16 học sinh nữ, có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh?

A. 224. B. 16. C. 14 . D. 30.

Câu 21. Một lớp có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữ có khả năng như nhau. Hỏi có bao nhiêu cách

chọn 3 học sinh làm ban cán sự lớp? A. 3 35. A B. 3 15. C C. 3 20. C D. 3 35. C

Câu 22. Nam muốn qua nhà Lan để cùng Lan tới trường. Từ nhà Nam tới nhà Lan có 3 con đường, từ nhà

Lan đến trường có 5 con đường. Hỏi Nam có bao nhiêu cách chọn đường đi từ nhà đến trường? A. 8. B. 243. C. 15. D. 10.

Câu 23. Với k và n là hai số nguyên dương tùy ý thỏa mãn k n  . Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

A.   ! ! !

k n

n A k n k   . B. ! !

k n

n A k …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo