Quảng cáo
Bài giảng quy tắc đếm, hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
QR

Bài giảng quy tắc đếm, hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 31 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chủ đề quy tắc đếm, hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 2: Tổ Hợp Và Xác Suất. Tài liệu được biên soạn bởi nhóm tác giả: PGS.TS Lê Văn Hiện, Trần Minh Ngọc, Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Đình Hoàn, Lý Công Hiếu, Nguyễn Văn Vũ, Nguyễn Đỗ Chiến, Nguyễn Ngọc Chi, Nguyễn Văn Ái, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Vũ Minh, Phan Xuân Dương, Nguyễn Hữu Bắc. Kiến thức: + Nắm vững quy tắc cộng, quy tắc nhân. + Hiểu và phân biệt được các khái niệm: Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp. Kĩ năng: + Vận dụng được quy tắc cộng và nhân cho các bài toán đếm. + Giải được các dạng toán đếm liên quan đến tổ hợp, chỉnh hợp. + Giải được phương trình liên quan đến công thức tổ hợp, chỉnh hợp. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP. + Dạng 1: Quy tắc đếm. + Dạng 2: Các bài toán hoán vị, chỉnh hợp tổ hợp. + Dạng 3: Phương trình, bất phương trình chứa công thức tổ hợp. + Dạng 4: Các bài toán liên quan đến chọn số. + Dạng 5. Các bài toán liên quan đến hình học. III. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI.

Xem trước nội dung

Trang 1

TỔ HỢP XÁC SUẤT

BÀI GIẢNG QUY TẮC ĐẾM – HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm vững quy tắc cộng, quy tắc nhân.

+ Hiểu và phân biệt được các khái niệm: Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.

 Kĩ năng

+ Vận dụng được quy tắc cộng và nhân cho các bài toán đếm.

+ Giải được các dạng toán đếm liên quan đến tổ hợp, chỉnh hợp.

+ Giải được phương trình liên quan đến công thức tổ hợp, chỉnh hợp.

TOANMATH.com Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Các quy tắc đếm

a) Quy tắc cộng

Định nghĩa

Một công việc nào đó có thể được thực hiện theo một

trong hai phương án A hoặc B . Nếu phương án A có m

cách thực hiện, phương án B có n cách thực hiện và

không trùng với bất kì cách nào trong phương án A thì

công việc đó có m n  cách thực hiện.

Công thức

Nếu , A B là các tập hợp không giao nhau thì

   . n A B n A n B   

b) Quy tắc nhân

Định nghĩa

Một công việc nào đó có thể bao gồm hai công đoạn A và

B . Nếu công đoạn A có m cách thực hiện và ứng với mỗi

cách đó có n cách thực hiện công đoạn B thì công việc đó

có . m n cách thực hiện.

Công thức

Nếu , A B là các tập hữu hạn phần tử thì

   . . n A B n A n B  

2. Hoán vị

Định nghĩa

Một tập hợp gồm n phần tử   1 . n  Mỗi cách sắp xếp n

phần tử theo một thứ tự được gọi là một hoán vị của n

phần tử.

Số hoán vị của n phần tử là: ! 1.2.3... . nP n n  

Hoán vị lặp

Cho k phần tử khác nhau 1 2 , ,..., . k a a a Mỗi cách sắp xếp

n phần tử trong đó gồm 1n phần tử 1 2 ; a n phần tử 2;...; k a n

phần tử   1 2 , ,..., k k a n n n n  theo một thứ tự được gọi là

một hoán vị lặp cấp n kiểu   1 2 , ,..., k n n n của k phần tử.

Mở rộng: Một công việc được hoàn thành

bởi một trong k phương án

1 2 3 , , ,..., . k A A A A Nếu phương án 1A có 1 m

cách thực hiện, phương án 2 A có 2 m cách

thực hiện,…phương án kA có k m cách thực

hiện và các cách thực hiện của các phương

án trên không trùng nhau thì công việc đó

có 1 2 3 ... k m m m m     cách thực hiện.

Cho các tập 1 2 , ,..., n A A A đôi một rời nhau.

Khi đó:

1 2 1 2 ... ... . n n A A A A A A       

Mở rộng: Một công việc được hoàn thành

bởi k hành động 1 2 3 , , ,..., k A A A A liên tiếp.

Nếu hành động 1A có 1 m cách thực hiện,

hành động 2 A có 2 m cách thực hiện,...,

hành động kA có k m cách thực hiện thì

công việc đó có 1 2 3 . . ... k m m m m cách hoàn

thành.

Cho các tập 1 2 , ,..., n A A A hữu hạn phần tử.

Khi đó:

1 2 1 2 ... . ... . n n A A A A A A    

Quy ước: 0! 1. 

  ! 1 ! . n n n  

   ! 1 . 2 ... ! n p p n p   

( với , , n p n p    ).

     ! 1 . 2 ... ! n n p n p n n p      

TOANMATH.com Trang 3

Số hoán vị lặp cấp n kiểu   1 2 , ,..., k n n n của k phần tử là:

  1 2 1 2

! , ,..., . ! !... ! n k k

n P n n n n n n 

Hoán vị vòng quanh

Cho tập A gồm n phần tử. Mỗi cách sắp xếp n phần tử

của tập A thành một dãy kín được gọi là một hoán vị vòng

quanh của n phần tử.

Số hoán vị vòng quanh của n phần tử là:

  1 !. n Q n  

3. Chỉnh hợp

Định nghĩa

Cho tập hợp A gồm n phần tử. Mỗi cách sắp xếp k phần

tử của   1 A k n   theo một thứ tự được gọi là một chỉnh

hợp chập k của n phần tử của tập A .

Số chỉnh hợp chập k của n phần tử:

      ! 1 2 ... 1 .!

k n n A n n n n k n k       

Chỉnh hợp lặp

Cho tập A gồm n phần tử. Một dãy gồm k phần tử của

A , trong đó mỗi phần tử có thể được lặp lại nhiều lần,

được sắp xếp theo một thứ tự nhất định được gọi là một

chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử của tập .A

Số chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử: k k n A n  .

4. Tổ hợp

Định nghĩa

Cho tập A gồm n phần tử. Mỗi tập con gồm

  1 k k n   phần tử của A được gọi là một tổ hợp chập k

của n phần tử.

Số tổ hợp chập k của n phần tử:

  ! . ! ! !

k k n n A n C k k n k   

Tính chất

0 1; n n n C C   ; k n k n n C C  

(với , , n p n p    ).

Công thức này đúng cho trường hợp

0 k  hoặc . k n 

Khi k n  thì !. n n n A P n  

Quy ước: 0 1 n C 

Phân biệt chỉnh hợp và tổ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo