
ThS. Nguyễn Đăng Tuấn Tài liệu dạy thêm Hình Học 10
0973.637.952 Trang 1
CHƯƠNG I: VECTƠ
§1 CÁC ĐỊNH NGHĨA
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa vectơ:
Vectơ là đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng đã chỉ rõ
điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối.
Vectơ có điểm đầu là A, điểm cuối là B ta kí hiệu : AB.
Vectơ còn được kí hiệu là: , , , ,... a b x y .
Vectơ – không là vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối. Kí
hiệu là 0 .
2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng.
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ gọi là giá của vectơ.
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
Hai vectơ được gọi là cùng hướng nếu chúng cùng phương và cùng chiều.
Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng hoặc ngược hướng.
Ví dụ: Ở hình vẽ trên trên (hình 1.2) thì hai vectơ AB và CD cùng hướng còn EF và HG
ngược hướng.
Đặc biệt: vectơ – không cùng hướng với mọi véc tơ.
Nhận xét: Ba điểm phân biệt , , A B C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB và AC
cùng phương.
Chứng minh:
Nếu , , A B C thẳng hàng suy ra giá của , AB AC đều là đường thẳng đi qua ba điểm
, , A B C nên , AB AC cùng phương.
Ngược lại nếu , AB AC cùng phương khi đó đường thẳng AB và AC song song hoặc
trùng nhau. Nhưng hai đường thẳng này cùng đi qua điểm A nên hai đường thẳng
AB và AC trùng nhau hay ba điểm , , A B C thẳng hàng.
H G
E F
C D
A B
Hình 1.2
A
B a x
Hình 1.1
ThS. Nguyễn Đăng Tuấn Tài liệu dạy thêm Hình Học 10
0973.637.952 Trang 2
3. Hai vectơ bằng nhau
Độ dài đoạn thẳng AB gọi là độ dài véc tơ AB, kí hiệu
AB .
Vậy AB AB.
Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.
Ví dụ: (hình 1.3) Cho hình bình hành ABCD khi đó AB CD.
B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
Dạng 1: Xác định một vectơ; phương, hướng của vectơ; độ dài của vectơ
1. Phương pháp giải.
Xác định một vectơ và xác định sự cùng phương, cùng hướng của hai vectơ theo định
nghĩa
Dựa vào các tình chất hình học của các hình đã cho biết để tính độ dài của một vectơ
2. Các ví dụ.
Ví dụ 1: Cho tứ giác ABCD . Có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là
đỉnh của tứ giác.
Lời giải:
Hai điểm phân biệt, chẳng hạn , A B ta xác định được hai vectơ khác vectơ-không là
, AB BA. Mà từ bốn đỉnh , , , A B C D của tứ giác ta có 6 cặp điểm phân biệt do đó có 12
vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC . Gọi , , M N P lần lượt là trung điểm của , , BC CA AB.
a) Có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không cùng phương với MN có điểm đầu và điểm
cuối lấy trong điểm đã cho.
b) Có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không cùng hướng với AB có điểm đầu và điểm cuối
lấy trong điểm đã cho.
c) Vẽ các vectơ bằng vectơ NP mà có điểm đầu , A B.
Lời giải:
(Hình 1.4)
a) Các vectơ khác vectơ không cùng
phương với MN là
, , , , , , NM AB BA AP PA BP PB.
b) Các vectơ khác vectơ - không cùng
hướng với AB là , , AP PB NM .
C D
A B
Hình 1.3
N
M
P
A
B C
A'
B'
Hình 1.4
ThS. Nguyễn Đăng Tuấn Tài liệu dạy thêm Hình Học 10
0973.637.952 Trang 3
c) Trên tia CB lấy điểm ' B sao cho ' BB NP
Khi đó ta có ' BB là vectơ có điểm đầu là B và bằng vectơ NP .
Qua A dựng đường thẳng song song với đường thẳng NP . Trên đường thẳng đó lấy
điểm ' A sao cho ' AA cùng hướng với NP và ' AA NP.
Khi đó ta có ' AA là vectơ có điểm đầu là A và bằng vectơ NP .
Ví dụ 3: Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a . Gọi M là trung điểm của AB, N là điểm đối
xứng với C qua D. Hãy tính độ dài của vectơ sau MD , MN .
Lời giải:
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông
MAD ta có
2 2 2 2 2 2 5 2 4 a a DM AM AD a 5 2 a DM
Suy ra 5 2 a MD MD .
Qua N kẻ đường thẳng song song với AD cắt AB
tại P .
Khi đó tứ giác ADNP là hình vuông và 3 2 2 a a PM PA AM a .
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông NPM ta có
2 2 2 2 2 2 3 13 2 4 a a MN NP PM a 13 2 a MN
Suy ra 13 2 a MN MN .
3. Bài tập luyện tập.
Bài 1: Cho ngũ giác ABCDE. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.