Quảng cáo
Giải phương trình bằng máy tính Casio - Tập 1 Đánh giá hàm đơn điệu
QR

Giải phương trình bằng máy tính Casio - Tập 1 Đánh giá hàm đơn điệu

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 14 trang hướng dẫn sử dụng máy tính Casio để xét nhanh tính đơn điệu của hàm số, từ đó làm cơ sở để giải quyết bài toán phương trình vô tỉ. Tài liệu do nhóm Casio Man biên soạn.

Xem trước nội dung

KÍNH LÚP TABLE – TẬP 1 [ ] ĐOÀN TRÍ DŨNG

1

TẬP 1: ĐÁNH GIÁ HÀM ĐƠN ĐIỆU

I. Nguyên lý cơ bản

 Nếu hàm số 

trước).

 Nếu hàm số  f x đơn điệu và không liên tục trên tập xác định của nó thì

phương trình  f x a  có tối đa n 1  nghiệm (Trong đó a là hằng số cho

trước và n là số điểm gián đoạn của đồ thị hàm số).

 Nếu hàm số  f x đơn điệu tăng và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Nếu hàm số  f x đơn điệu tăng và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Nếu hàm số  f x đơn điệu giảm và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Nếu hàm số  f x đơn điệu giảm và liên tục trên tập xác định D thì

  f a f b a b    với a b, nằm trong tập xác định của hàm số.

 Việc dự đoán hình dáng của đồ thị hàm số có thể được phân tích bằng chức năng TABLE trong máy tính CASIO.

 Nếu   f x g x , cùng đồng biến, dương và liên tục trên cùng một tập xác

định D thì   h x f x g x .  và    k x f x g x   là các hàm số đồng

biến và liên tục trên D .

 Nếu   f x g x , cùng nghịch biến, dương và liên tục trên cùng một tập

xác định D thì   h x f x g x .  là hàm số đồng biến và liên tục trên D

còn    k x f x g x   là hàm số nghịch biến và liên tục trên tập xác định

D .

 Nếu  f x đồng biến, dương và  g x nghịch biến, dương trên cùng một

tập xác định D thì   h x f x g x .  là hàm số nghịch biến và liên tục

trên tập xác định D .

TƢ DUY CASIO TRONG PT – BPT – HPT VÔ TỶ KÍNH LÚP TABLE VÀ PHƢƠNG PHÁP HÀM SỐ TRONG

GIẢI TOÁN PHƢƠNG TRÌNH VÔ TỶ

f x đơn điệu và liên tục trên tập xác định của nó thì

phương trình f xa có tối đa một nghiệm (Trong đó a là hằng số cho

KÍNH LÚP TABLE – TẬP 1 [ ] ĐOÀN TRÍ DŨNG

2

II. Bài tập vận dụng

Bài 1: Giải phương trình: x x x x 3 2 4 3 1 3     

Sử dụng công cụ Mode 7 (Table) với:

 f X X X X X 3 2 4 3 1 3      

 START = 1  END = 3  STEP = 0.5 Ta có bảng giá trị như hình bên. Từ bảng giá trị này ta thấy phương trình có nghiệm x 0  và hàm số đồng biến trên  1;   . Do đó đây chính là nghiệm duy

nhất của phương trình.

X  F X

1 4 0.5 0.852 0 0 0.5 1.195 1 3.5676 1.5 7.8973 2 14.498 2.5 25.478 3 40.242

HÌNH DÁNG HÀM SỐ Thông qua các giá trị của TABLE, ta thấy hình dáng của hàm số có dạng như hình vẽ bên:

 Đồng biến trên tập xác định.  Hàm số liên tục.  Cắt trục hoành tại duy nhất 1 điểm.

Điều kiện: x 1 . Nhận xét: x 1  không phải là nghiệm của phương trình.

Do đó xét  f x x x x x 3 2 4 3 1 3       trên   1;  .

Ta có: 

 

  f x x x x x

2

3 4

3 3 2 1 0 1; 4 1      

.

Do đó hàm số  f x đồng biến và liên tục trên   1;  .

Vậy  f x có tối đa một nghiệm. Mà x 0  là một nghiệm nên đây là nghiệm duy

nhất của phương trình. Kết luận: Phương trình có nghiệm duy nhất x 0  .

Bài 2: Giải phương trình: x x x      3 3 5 1 2 1 4

Sử dụng công cụ Mode 7 (Table) với:

 f X X X X 3 3 5 1 2 1 4      

 START = 0.5  END = 4.5  STEP = 0.5

X  F X

0.5 ERROR 1 0 1.5 2.7442 2 5.6872

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo