Quảng cáo
Chuyên đề hệ phương trình - hệ bất phương trình - Nguyễn Tất Thu
QR

Chuyên đề hệ phương trình - hệ bất phương trình - Nguyễn Tất Thu

Nguồn: toanmath.com

Chuyên đề hệ phương trình – hệ bất phương trình gồm 97 trang do tác giả Nguyễn Tất Thu biên soạn được trích trong cuốn sách Cẩm nang ôn luyện thi Đại học Toán. Chuyên đề được phân loại thành các chủ đề sau: + Bài 1. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn + Bài 2. Hệ phương trình đối xứng loại 1 + Bài 3. Hệ phương trình đối xứng loại 2 + Bài 4. Hệ phương trình đẳng cấp + Bài 5. Hệ phương trình không mẫu mực Mỗi phần đều có tóm tắt các lí thuyết, ví dụ minh họa có giải chi tiết và phần bài tập vận dụng có hướng dẫn giải. [ads]

Xem trước nội dung

Cẩm nang ôn luyện thi Đại học Toán học – Nguyễn Tất Thu.

210

§ 1. HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Là hệ có dạng:

ax by c

a x b y c

+ =  ′ ′ ′ + =  trong đó a, b, c, a’, b’, c’ là các số thực cho

trước và a, b, a’, b’ không đồng thời bằng không.

Cách giải: Dùng định thức Crame

Ta có các định thức: x y

a c a b c b D ; D ; D a c a b c b = = = ′ ′ ′ ′ ′ ′ .

* Nếu D 0 ≠ thì hệ có nghiệm duy nhất: y x D D x ; y D D = = .

* Nếu x y D D D 0 = = = thì hệ vô số nghiệm:

x

c ax y (b 0) b

∈  −  = ≠ 

¡

.

* Nếu x

y

D 0

D 0

D 0

=   ≠    ≠  

thì hệ đã cho vô nghiệm.

II. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 4.1.1. Cho hệ phương trình: mx y m 2

4x my 3m 2

+ = +   + = + 

1. Giải và biện luận hệ đã cho

2. Tìm m để hệ đã cho nghiệm duy nhất (x; y) sao cho 2 2 P 2x y = + nhỏ nhất.

Lời giải.

1. Ta có: 2 m 1 D m 4 (m 2)(m 2) 4 m = = − = − +

2 x

m 2 1 D m m 2 (m 1)(m 2) 3m+2 m

+ = = − − = + −

2 y

m m 2 D 3m 2m 8 (m 2)(3m 4) 4 3m 2

+ = = − − = − + +

• D 0 m 2 ≠ ⇔ ≠± hệ đã cho có nghiệm duy nhất:

CHUYÊN ĐỀ - WWW.TOANMATH.COM

Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt

211

x

y

D m 1 x D m 2 D 3m 4 y D m 2

+ = =  +  +  = =  +

• D 0 m 2 = ⇔ = ± +) Với x m 2 D 0 = −⇒ ≠ nên hệ đã cho vô nghiệm

+) Với m 2 = , ta có hệ 2x y 4 x

4x 2y 8 y 4 2x

+ = ∈   ⇔   + = = −  

¡ .

2. Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi m 2 ≠±

Khi đó:

x

y

D m 1 x D m 2 D 3m 4 y D m 2

+ = =  +  +  = =  +

nên

2 2 2

2 m 1 3m 4 11m 28m 18 P 2 m 2 m 2 m 4m 4

+ + + +     = + =     + +     + +

Ta có 3 4(4m 5) 5 P' P' 0 m 4 (m 2)

+ = ⇒ = ⇔ = − + .

Do đó ta có: 1 minP 3 = đạt được khi 5 m 4 = − .

Vậy 5 m 4 = − là giá trị cần tìm.

Ví dụ 4.1.2. Tùy theo giá trị của tham số m, hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu

thức ( ) ( ) 2 2 P x 2my 1 mx 2y 2m 1 = − + + − + − .

Lời giải.

Xét hệ phương trình x 2my 1 0 x 2my 1

mx 2y 2m 1 0 mx 2y 2m 1

− + = − = −   ⇔   − + − = − = − +   (*)

Ta có: ( ) 2 1 2m D 2 m 1 , m 2

− = = − −

( ) 2 x

1 2m D 2 2m(2m 1) 2 2m m 1 2m 1 2

− − = = − − = − + + − + − ,

y

1 1 D m 1 m 2m 1

− = = − + − + .

• Nếu m 1 ≠− thì hệ (*) có nghiệm nên minP 0 =

• Nếu m 1 = − thì ta có: ( )

2 2 P x 2y 1 (x 2y 3) = + + + + +

Cẩm nang ôn luyện thi Đại học Toán học – Nguyễn Tất Thu.

212

Đặt t x 2y 1 = + + , suy ra 2 2 2 2 P t (t 2) 2t 4t 4 2(t 1) 2 2 = + + = + + = + + ≥

Đẳng thức xảy ra khi t 1 x 2y 2 0 = −⇔ + + = . Do đó minP 2 = .

Vậy 0 khi m 1 minP 2 khi m 1

≠−  =  = −  .

Ví dụ 4.1.3. Giải hệ phương trình:

2 2

2 2 x y x y 4 0

2x xy y 5x y 2 0

 + + + − = 

+ − − + + =  .

Lời giải.

Cách 1: Đặt 2 t x = . Khi đó hệ trở thành:

2

2 t x y y 4

2t (y 5)x y y 2

+ = − − + 

+ − = − − 

Xét hệ bậc nhất hai ẩn t và x.

Ta có: 1 1 D y 7 2 y 5 = = − − ,

2 2 x 2 1 y y 4 D 3y y 10 2 y y 2

− − + = = + − − −

2 3 2 t 2 y y 4 1 D y 3y 10y 18 y y 2 y 5

− − + = = − + + − − − − .

Vì y 7 = không là nghiệm của hệ nên suy ra:

t

x

D t D D 0 D x D

=  ≠ ⇒ = 

.

Vì

2 2 t x 2 D D t x D D = ⇒ =

2 3 2 2 2 t x D .D D (y 7)( y 3y 10y 18) (3y y 10) ⇔ = ⇔ − − + + − = + −

4 3 2 2 2 5y 2y 24y 34y 13 0 (y 1) (5y 8y 13) 0 ⇔ − − + − = ⇔ − + − =

y 1 x 1

13 4 y x 5 5

= ⇒ =   ⇔ = − ⇒ = − 

.

Vậy hệ có hai nghiệm: 4 13 (x;y) (1;1), ; 5 5   = − −    

.

Cách 2: Ta có 2 2 2x xy y 5x y 2 0 + − − + + = 2 2 2x (y 5)x y y 2 0 ⇔ + − − + + = (*)

2 2 2 2 x (y 5) 8( y y 2) 9y 18y 9 (3y 3) ∆ = − − − + + = − + = −

Nên (*) có hai nghiệm: y 1 x 2

+ = và x 2 y = − .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo